Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Language survey: Report
These are the results of my survey on using foreignlanguages. The results are from interviews with twenty
one peoplein our class of forty five, so less than half of the class.
Learning and speaking
Everybody in the group is learning English as a second language anda few people are learning a third
language. Most of them speak English in class, butnobody in the group speaks English outside class.
Internet and social media
More than half of the people in the group visit websites which arein other languages. However, less than
quarter of the surveygroup post comments or messages online in anotherlanguage.
Other media
Two thirds of the people watch TV programmes or films in otherlanguages, but onlya few people listen to
English songs.
Tạm dịch:
Khảo sát ngôn ngữ: Báo cáo
Đây là kết quả khảo sát của tôi về việc sử dụng ngoại ngữ. Kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với 21 người
trong lớp bốn mươi lăm người của chúng tôi, tức là chưa đến một nửa số người trong lớp.
Học và nói
Mọi người trong nhóm đang học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai và một vài người đang học ngôn ngữ thứ
ba. Hầu hết họ nói tiếng Anh trong lớp, nhưng không ai trong nhóm nói tiếng Anh ngoài lớp.
Internet và mạng xã hội
Hơn một nửa số người trong nhóm truy cập các trang web bằng các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, chưa đến
một phần tư nhóm khảo sát đăng nhận xét hoặc tin nhắn trực tuyến bằng ngôn ngữ khác.
Phương tiện truyền thông khác
Hai phần ba số người xem các chương trình TV hoặc phim bằng các ngôn ngữ khác, nhưng chỉ một số ít
người nghe các bài hát tiếng Anh.
A: Object 1. You use it to see in the dark.
(Món đồ 1. Bạn sử dụng nó để nhìn trong bóng tối.)
B: A torch!
(Đèn pin!)
A: Yes, we can use it to signal for help at night.
(Vâng, chúng ta có thể sử dụng nó để báo hiệu sự giúp đỡ vào ban đêm.)
A: Object 2. You use it to light a fire.
(Món đồ 2. Bạn sử dụng nó để đốt lửa.)
B: A lighter!
(Cái bật lửa!)
A: Object 3. You use it to cut something.
(Món đồ 3. Bạn sử dụng nó để cắt một thứ gì đó.)
B: A knife!
(Con dao!)
A: Correct! It can help us clear a path and get through the dense forest safely and without issues.
A: Object 4. You use it to keep you warm at night.
(Món đồ 4. Bạn sử dụng nó đểgiữ ấm cho bạn vào ban đêm.)
B: A sleeping bag!
(Túi ngủ!)
A: Object 5. You use it to contain water.
(Món đồ 5. Bạn sử dụng nó đểchứa nước.)
B: A water bottle!
(Chai nước!)
1.If I go to the jungle, I’ll take my sleeping bag.
(Nếu tôi đi vào rừng, tôi sẽ mang theo túi ngủ của mình.)
2.If I take my sleeping bag, I’ll fold my tent and put into it.
(Nếu tôi lấy túi ngủ của mình, tôi sẽ gấp lều của mình và cất vào bên trong nó.)
3.If I fold my tent and put into it., I’ll tight them with a rope.
(Nếu tôi gấp lều của mình và cất vào bên trong nó, tôi sẽ buộc chặt chúng bằng một sợi dây.)
4.If I tight them with a rope, it won’t been dropped somewhere.
(Nếu tôi buộc chặt chúng bằng một sợi dây, nó sẽ không bị rơi ở đâu đó.)
5.If it isn’t dropped somewhere, I’ll have a place to sleep.
(Nếu nó không bị rơi ở đâu đó, tôi sẽ có một nơi để ngủ.)
6.If I have a place to sleep, I won’t be cold at night.
(Nếu tôi có một chỗ để ngủ, tôi sẽ không bị lạnh vào ban đêm.)
7.If I’m not cold at night, I’ll be fine enough for the trip.
(Nếu tôi không lạnh vào ban đêm, tôi sẽ ổn cho chuyến đi.)
8.If I’m fine enough for the trip, I’ll complete the survival challenge well.
(Nếu tôi đủ khỏe cho chuyến đi, tôi sẽ hoàn thành tốt thử thách sinh tồn.)
1.If I go to the desert, I’ll take my backpack.
(Nếu tôi đến sa mạc, tôi sẽ mang theo ba lô.)
2.If I take my backpack, I’ll pack a sleeping bag.
(Nếu tôi mang theo ba lô của mình, tôi sẽ gói theo một túi ngủ.)
3.If I pack a sleeping bag, I’ll also pack a tent.
(Nếu tôi gói theo túi ngủ, tôi cũng sẽ gói theo lều.)
4.If I pack a tent, I’ll have a shelter.
(Nếu tôi gói theo một cái lều, tôi sẽ có một nơi trú ẩn.)
5.If I have a shelter, I won’t be cold at night.
(Nếu tôi có một nơi trú ẩn, tôi sẽ không bị lạnh vào ban đêm.)
Achievements
Thomas Edison
Thomas Alva Edison was an American inventor and businessman. He was born in USA in 1847 and died there in 1931.
At thirteen he started working a job as a newsboy, selling newspapers and candy on the local railroad that ran through Port Huron to Detroit. In 1869, at 22 years old, Edison moved to New York City and developed his first invention, an improved stock ticker called the Universal Stock Printer.
In his 84 years, Thomas Edison acquired a record number of 1,093 patents (singly or jointly). He is best known for his invention of the phonograph and incandescent electric light. He became really famous for his useful inventions.
Tạm dịch:
Thành tựu
Thomas Edison
Thomas Alva Edison là một nhà phát minh và doanh nhân người Mỹ. Ông sinh ra ở Hoa Kỳ vào năm 1847 và mất ở đó vào năm 1931.
Năm mười ba tuổi, ông bắt đầu làm công việc bán báo, bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt địa phương chạy qua Port Huron đến Detroit. Năm 1869, ở tuổi 22, Edison chuyển đến thành phố New York và phát triển phát minh đầu tiên của mình, một mã chứng khoán cải tiến được gọi là Universal Stock Printer.
Trong 84 năm của mình, Thomas Edison đã có được số lượng kỷ lục 1.093 bằng sáng chế (riêng lẻ hoặc chung). Ông được biết đến với phát minh ra máy hát đĩa và đèn điện sợi đốt. Ông ấy trở nên thực sự nổi tiếng nhờ những phát minh hữu ích của mình.
There was a butterfly. (Có một con bướm.)
There was a picture. (Có một bức tranh.)
There was a hamburger. (Có một chiếc bánh hamburger.)
There were two people. (Có hai người.)
There were three apples. (Có ba quả táo.)
There were six drinks. (Có sáu đồ uống.)
There were two dolphins. (Có hai con cá heo.)
There were two cupcakes. (Có hai chiếc bánh cupcake.)
There were four pencils. (Có bốn cây bút chì.)
There were two sandwiches. (Có hai chiếc bánh mì.)
Student A: When do you often speak English?
Student B: I often speak English in my English class and when I video call my cousins in England.
Student A: Do you speak English with your parents?
Student B: No,I don’t. They prefer speaking Vietnamese.
Student A: What do you use English for?
Student B: I use it to communicate with my relatives abroad and to make friends on social media.
Student A: How well do you think you speak English?
Student B: I don’t speak English well enough, but I practice it everyday; therefore, I think my English
speaking skills will be improved in the future.
Student A: Do you intend to study abroad?
Student B: Well, yes. That’s my plan.
Student A: Where?
Student B: I intend to study in the Netherlands.
Student A: Do people there speak English?
Student B: Of course yes.You know,in the most recent edition of the global EF index, The Netherlands ranks
1st – its EPI score is 663.
Tạm dịch:
Học sinh A: Bạn thường nói tiếng Anh khi nào?
Học sinh B: Tôi thường nói tiếng Anh trong lớp học tiếng Anh của mình và khi tôi gọi video cho những người anh em họ của tôi ở Anh.
Học sinh A: Bạn có nói tiếng Anh với cha mẹ của bạn không?
Học sinh B: Không, tôi không. Họ thích nói tiếng Việt hơn.
Học sinh A: Bạn sử dụng tiếng Anh để làm gì?
Học sinh B: Tôi sử dụng nó để liên lạc với người thân của tôi ở nước ngoài và kết bạn trên mạng xã hội.
Học sinh A: Bạn nghĩ mình nói tiếng Anh tốt đến mức nào?
Học sinh B: Tôi không nói tiếng Anh đủ tốt, nhưng tôi luyện tập nó hàng ngày; do đó, tôi nghĩ kỹ năng nói tiếng Anh của tôi sẽ được cải thiện trong tương lai.
Học sinh A: Bạn có ý định đi du học không?
Học sinh B: Vâng. Đó là kế hoạch của tôi.
Học sinh A: Ở đâu?
Sinh viên B: Tôi dự định du học Hà Lan.
Học sinh A: Mọi người ở đó có nói tiếng Anh không?
Học sinh B: Tất nhiên là có. Bạn biết đấy, trong ấn bản gần đây nhất của chỉ số EF toàn cầu, Hà Lan đứng
thứ nhất - điểm EPI là 663.
HOW TO SURVIVE HOMEWORK
Homework is a necessary part of education; however, I usually have too much homework that is made me
stressful. Here are my tips for surviving homework.
- Remember to finishit before school. It’s a good idea to do it right after school or affter dinner.
- Don’t worry! We should ask our teachers or friends if it is very difficult.
- We can also get help from searching on the internet.
- It will be amazing if our teachers don’t give any homework at the weekends. Because a weekend with no homework would help us to be fresh and ready on Monday morning.
B THINK AND PLAN
Student A: What and when was the event?
Student B: It was my younger sister’s birthday party last September.
(Đó là bữa tiệc sinh nhật của em gái tôi vào tháng 9 năm ngoái.)
Student A: What happened first?
Student B: First, my mum and I went to the supermarket to buy decor, food and drink.
(Đầu tiên tôi và mẹ đi siêu thị để mua đồ trang trí, đồ ăn thức uống.)
Student A: What happened after that?
Student B: My dad helped us decorate the party. All her friends arrived at 6:30. We sang the birthday song
when my sister cut the cake. We congratulated her and then we had something to eat. After that everybody
danced and played some funny games. We also took some photos. Finally all her friends went home.
(Bố tôi đã giúp chúng tôi trang trí bữa tiệc. Tất cả bạn bè của em ấy đến lúc 6:30. Chúng tôi đã hát bài hát
chúc mừng sinh nhật khi em tôi cắt bánh. Chúng tôi chúc mừng em ấy và sau đó chúng tôi ăn. Sau đó, mọi
người nhảy múa và chơi một số trò chơi vui nhộn. Chúng tôi cũng đã chụp một số bức ảnh. Cuối cùng tất cả
bạn bè của em ấy ra về.)
Student A: How many people were there?
Student B: There were twenty five people.
(Có hai mươi lăm người.)
Student A: How did you feel after the event?
Student B: It was a great evening.
(Đó là một buổi tối tuyệt vời.)
C WRITE
I’ll never forget last September. It was my younger sister’s birthday party. First my mum and I went to the
supermarket to buy decor, food and drink. After that my dad helped us decorate the party. All her friends
arrived at 6:30. We sang the birthday song when my sister cut the cake. We congratulated her and then we
had something to eat. Then everybody danced and played some funny games. We also took some photos.
Finally all her friends went home.
There were twenty five people and we all had fun together. It was a great evening.
A: Student go to this place.
B: Is it a school?
A: This is the place where you can swim.
B: Is it a swimming pool?
A: This is the place where you can see many animals.
B: Is it a zoo?
A: This is where you watch movies.
B: A cinema?
A: This is the place where you can see the things in the past.
B: A museum?
A: A large area of land with grass and trees, usually surrounded by fences.
B: Is it a park?
...etc...

1. How many students are there in our class?
(Có bao nhiêu học sinh trong lớp của chúng ta?)
There are 40. (Có 40.)
2. How much time do we learn at school every day?
(Chúng ta học bao nhiêu thời gian ở trường mỗi ngày?)
We learn 4,5 hours at school every day.
(Chúng ta học 4,5 giờ ở trường mỗi ngày.)
3. How fast can a monkey move from tree to tree?
(Khỉ có thể di chuyển từ cây này sang cây khác nhanh như thế nào?)
A monkey can move from tree to tree up to 56,32 km/h.
(Một con khỉ có thể di chuyển từ cây này sang cây khác với vận tốc 56,32 km / h.)
4. How big is Russia?
(Nước Nga lớn như thế nào?)
It’s 17.130.000 km² big.
(Nó rộng là 17.130.000 km².)
5. How often do we have English?
(Chúng ta có tiếng Anh thường xuyên như thế nào?)
We have English four times a week.
(Chúng tôi có tiếng Anh bốn lần một tuần.)
6. How high can a kangaroo jump?
(Kangaroo có thể nhảy cao bao nhiêu?)
A kangaroo can jump 1,83m high.
(Một con kangaroo có thể nhảy cao 1,83m.)
7. How far is it from our school to the bookstore?
(Từ trường học đến nhà sách bao xa?)
It’s about 2 kilometres.
(Khoảng 2 km.)
8. How small is Vatican City?
(Thành phố Vatican nhỏ bao nhiêu?)
It’s just 0,52 square kilometres.
(Nó chỉ 0,52 km vuông.)
9. How hot can the Sahara desert reach?
(Độ nóng của sa mạc Sahara có thể đạt tới mức nào?)
It can reach 49 degrees Celsius during the day.
(Nó có thể lên tới 49 độ C vào ban ngày.)