Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài nghe:
A)
Madison: Hi, Louis. Are you going to watch the match?
Louis: Yes, I am. But I've also got this history project to finish. And the match starts in twenty minutes!
Madison: Why don't we look at the project together? I've finished mine. I can help you. We can try and finish it before the football starts.
Louis: To be honest, I'm a bit bored with it. Come on, let's turn the TV on.
Madison: Are you sure?
Louis: Yes! Come on...
Madison: Well, OK. It's your project...
B)
Matt: Hi, Emma. Can I ask your advice about something?
Emma: Sure, Matt. What is it?
Matt: My friend Toby's really angry with me.
Emma: Oh dear. Why's that?
Matt: Well, I wrote something on his Facebook page... and he didn't like it.
Emma: Oh no! What did you write?
Matt: Oh, it was just a silly joke.
Emma: And he didn't find it funny.
Matt: Exactly. What should I do? I feel so bad about it!
Emma: Why don't you give him a call and chat about it?
Matt: I tried that. He didn't answer.
Emma: Well, why don't you text him? You have to keep trying!
Matt: I know.
C)
Zoe: Hi, Ryan. You don't look very happy. What's wrong?
Ryan: Well, I saw Brandon yesterday, and he told me about this girl - Amy.
Zoe: Go on.
Ryan: He really likes her. He wants to ask her out.
Zoe: So, what's the problem?
Ryan: I asked her out last week, and she said yes!
Zoe: Did you tell Brandon?
Ryan: No, I didn't. I'm embarrassed. I don't want him to get cross with me.
Zoe: But you can't keep it a secret! You have to tell the truth.
Ryan: Hmm. But it's difficult...
Zoe: Do you want me to have a word with him?
Ryan: Yes. Yes, please. Can you do that?
Zoe: OK. I suppose so.
D)
Alex: Hi, Marcus.
Marcus: Hi Alex. Can I ask your advice about something?
Alex: Of course.
Marcus: Well, it's Jack's birthday tomorrow and he's going out for dinner at a pizza restaurant.
Alex: OK. So what's the problem?
Marcus: I can't go. I haven't got any money.
Alex: Oh, does Jack know that?
Marcus: No, he doesn't. I didn't say.
Alex: You need to tell him.
Marcus: I know, but I'm embarrassed.
Alex: Well, you could speak to Jack and make an excuse. Say you've got a family dinner.
Marcus: What, tell a lie? I can't do that.
Alex: It's only a little lie. That's my advice anyway.
Tạm dịch:
A)
Madison: Xin chào, Louis. Bạn có định xem trận đấu không?
Louis: Đúng vậy. Nhưng tôi cũng phải hoàn thành dự án lịch sử này. Và trận đấu bắt đầu sau hai mươi phút nữa!
Madison: Tại sao chúng ta không xem xét dự án cùng nhau? Tôi đã hoàn thành của tôi. Tôi có thể giúp bạn. Chúng tôi có thể thử và hoàn thành nó trước khi bóng đá bắt đầu.
Louis: Thành thật mà nói, tôi hơi chán với nó. Nào, hãy bật TV lên.
Madison: Bạn có chắc không?
Louis: Vâng! Nào...
Madison: Ừm, được rồi. Đó là dự án của bạn mà ...
B)
Matt: Chào, Emma. Tôi có thể hỏi lời khuyên của bạn về một cái gì đó không?
Emma: Chắc chắn rồi, Matt. Chuyện gì vậy?
Matt: Bạn của tôi, Toby thực sự giận tôi.
Emma: Ôi trời. Tại sao vậy?
Matt: À, tôi đã viết gì đó trên trang Facebook của anh ấy ... và anh ấy không thích nó.
Emma: Ồ không! Bạn đã viết gì?
Matt: Ồ, đó chỉ là một trò đùa ngớ ngẩn.
Emma: Và anh ấy không thấy buồn cười.
Matt: Chính xác. Tôi nên làm gì? Tôi cảm thấy rất tệ về nó!
Emma: Tại sao bạn không gọi cho anh ấy và nói chuyện về nó?
Matt: Tôi đã thử điều đó. Anh ấy không trả lời.
Emma: À, tại sao bạn không nhắn tin cho anh ấy? Bạn phải tiếp tục cố gắng!
Matt: Tôi biết.
C)
Zoe: Chào, Ryan. Bạn trông không được vui cho lắm. Chuyện gì vậy?
Ryan: À, tôi đã gặp Brandon ngày hôm qua, và anh ấy đã kể cho tôi nghe về cô gái này - Amy.
Zoe: Tiếp tục đi.
Ryan: Anh ấy thực sự thích cô ấy. Anh ấy muốn rủ cô ấy đi chơi.
Zoe: Vậy, vấn đề là gì?
Ryan: Tôi đã rủ cô ấy đi chơi tuần trước, và cô ấy đồng ý!
Zoe: Bạn có nói với Brandon không?
Ryan: Không, tôi không nói. Tôi xấu hổ. Tôi không muốn anh ấy tức giận với tôi.
Zoe: Nhưng bạn không thể giữ bí mật! Bạn phải nói sự thật.
Ryan: Hừm. Nhưng thật khó ...
Zoe: Bạn có muốn tôi nói chuyện với anh ấy không?
Ryan: Vâng. Vâng, làm ơn. Bạn có thể làm điều đó không?
Zoe: Được rồi. Tôi cho là vậy.
D)
Alex: Chào, Marcus.
Marcus: Chào Alex. Tôi có thể hỏi lời khuyên của bạn về một cái gì đó không?
Alex: Tất nhiên rồi.
Marcus: À, ngày mai là sinh nhật của Jack và anh ấy sẽ đi ăn tối tại một nhà hàng pizza.
Alex: Được rồi. Vậy vấn đề là gì?
Marcus: Tôi không thể đi. Tôi không có tiền.
Alex: Ồ, Jack có biết điều đó không?
Marcus: Không, anh ấy không. Tôi không nói.
Alex: Bạn cần phải nói với anh ấy.
Marcus: Tôi biết, nhưng tôi thấy xấu hổ.
Alex: Chà, bạn có thể nói chuyện với Jack và giải thích. Chẳng hạn như bạn ăn tối gia đình.
Marcus: Cái gì, nói dối á? Tôi không thể làm điều đó.
Alex: Đó chỉ là một lời nói dối vô hại. Dù sao thì đó cũng là lời khuyên của tôi.
The photo goes with the first half of the dialogue because it shows Laurie bodyboarding. (Bức tranh đi với nửa đầu đoạn hội thoại vì nó thể hiện Laurie chơi lướt ván.)
Bài nghe:
1 SA: Can I help you?
C: Yes. I’d like to buy two litres of white paint, please. Oh, and some paintbrushes.
SA: Sure.
C: Can I use this coupon?
SA: I’m not sure. Can I see it? Oh, I’m sorry. It’s too old.
C: Really?
SA: Yes. Look at this date. Use before 31 August 2009.
C: Wow! I’ve had that a long time.
2. C: Hi. I’m looking for a magazine. It’s called Great Train Journeys. Have you got it?
SA: Sure.
C: How much is it?
SA: It’s £1.95.
C: Really? That’s very cheap!
SA: Yes. It’s on special offer this month. The normal price is £6.95.
C: Oh, OK.
3. SA: Hello. Can I help you?
C: Yes. How much are these jeans, please?
SA: I’m not sure. Is there a price tag?
C: I can’t see one.
SA: It’s usually here, near the top. Yes, there it is.
C: £85? Sorry, they’re far too expensive for me!
SA: Well, we’ve got some cheaper pairs over there.
C: Thanks.
4. SA: Can I help you?
C: Yes. I’m interested in the diamond ring that’s in your window.
SA: The one with the large diamond in the centre?
C: Yes, that’s right. Is it £2,500?
SA: Yes. It’s a bargain, isn’t it?
C: I don’t know. That seems rather expensive …
SA: I realise it’s a lot of money. But believe me, it’s a big diamond for that price.
Tạm dịch:
1 Nhân viên: Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Khách hàng: Vâng. Tôi muốn mua hai lít sơn màu trắng. Ô, và một vài cây cọ vẽ.
SA: Vâng.
C: Tôi có thể sử dụng mã khuyến mãi này không?
SA: Tôi không chắc nữa. Tôi có thể xem nó không? Ôi, tôi rất tiếc. Nó quá cũ rồi.
C: Thật chứ?
SA: Vâng. Bạn hãy nhìn vào ngày này. Sử dụng trước ngày 31 tháng 8 năm 2009.
C: Ồ! Tôi đã giữ nó lâu vậy sao.
2. C: Chào. Tôi đang tìm kiếm một tờ tạp chí. Nó có tên là Những hành trình đường sắt tuyệt vời. Bạn có nó không?
SA: Chắc chắn rồi.
C: Nó có giá bao nhiêu vậy?
SA: Một bảng Anh và chín mươi lăm xu.
C: Thật không? Rất rẻ đấy.
SA: Vâng. Nó đang được khuyến mãi tháng này. Giá gốc là sáu bảng Anh và chin mươi lăm xu.
C: Ồ, được rồi.
3. SA: Xin chào. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
C: Vâng. Cái quần jean này giá bao nhiêu thế?
SA: Tôi không chắc lắm. Nó có ghi giá trên đấy không?
C: Tôi không thấy.
SA: Thường thì nó sẽ ở đây, gần trên đầu. À đây rồi.
C: Tám mươi lăm đô? Xin lỗi, chúng quá đắt đỏ với tôi!
SA: Chà, vậy thì chúng ta có những chiếc quần rẻ hơn ở đằng kia.
C: Cám ơn.
4. SA: Tôi có thể giúp gì cho bạn?
C: Vâng, tôi thấy thích thú với chiếc nhẫn kim cương trong ô cửa sổ đó.
SA: Cái nhẫn có viên kim cương ở trung tâm?
C: Vâng, đúng rồi. Nó tầm hai nghìn năm trăm bảng Anh đúng không?
SA: Vâng, nó là một món hời đấy, phải không?
C: Tôi cũng không biết nữa. Nó trông khá đắt đỏ…
SA: Tôi nhận ra là phải chi rất nhiều đấy. Nhưng tin tôi đi, nó là một viên kim cương lớn xứng với giá đó.
1. accomplishments
2. employment
3. preparation
4. development
5. dream
1. didn't leave | 2. lent | 3. didn't give | 4. left | 5. did you do |
6. did you ring | 7. couldn't | 8. wasn't | 9. phoned | 10. Did anyone answer |
11. did she have | 12. was she | 13. picked |
Sam: You (1) didn’t leave your mobile at the cinema. You (2) lent it to me, remember? I (3) didn’t give it back to you.
Anna: Yes, of course! Can you bring it to school tomorrow?
Sam: I'm really sorry, but I (4) left it on the bus yesterday evening.
Anna: Oh no! What (5) did you do? (6) Did you ring the bus company?
Sam: Yes, I did, but they (7) couldn’t find it. It (8) wasn’t on the bus. Don't worry. I (9) phoned your number ...
Anna:(10) Did anyone answer?
Sam: Yes! Lucy, from our class.
Anna: Why (11) did she have my phone? (12) Was she on the bus with you?
Sam: Yes. She (13) picked it up by mistake. She's bringing it to school tomorrow!
Tạm dịch:
Sam: Cậu không đánh rớt điện thoại ở rạp chiếu phum đâu. Cậu cho mình mượn đấy, nhớ không? Mình quên chưa trả lại cậu.
Anna: À tất nhiên rồi! Cậu có thể đem đến trường vào sáng mai không?
Sam: Mình rất xin lỗi, nhưng mình đánh rơi nó trên xe buýt tối qua rồi.
Anna: Ôi không! Cậu đã làm gì chưa? Cậu đã gọi cho công ty xe buýt chưa?
Sam: Mình gọi rồi, nhưng họ không thể tìm thấy nó. Nó không có trên xe buýt. Đừng lo, mình đã gọi vào số của cậu…
Anna: Có ai trả lời không?
Sam: Có! Lucy, cùng lớp với tụi mình.
Anna: Sao cô ấy lại có điện thoại của mình thế? Cô ấy đi chung xe buýt với cậu à?
Sam: Ừa. Cô ấy vô tình nhặt được nó. Cô ấy sẽ mang đến trường sáng mai!
Giải thích:
(1) You didn’t leave your mobile at the cinema. (Cậu không đánh rớt điện thoại ở rạp chiếu phum đâu.)
Ta sử dụng thì quá khứ đơn để nói về những việc xảy ra trong quá khứ. Chủ ngữ là “you” nên ta có cấu trúc. You + did not + Vo → you did not leave.
(2) You lent it to me, remember? (Cậu cho mình mượn đấy, nhớ không?)
Câu này có cách dùng tương tự ở câu trên. nhưng do give là động từ bất quy tắc (lend – lent - lent) nên ta có công thức: S + lent + …
(3) I didn’t give it back to you. (Mình quên chưa trả lại cậu.)
Câu này có cách dùng tương tự câu trên, và do đây là câu phủ định nên ta có công thức: S + did not + Vo
(4) … but I left it on the bus yesterday evening. (nhưng mình đánh rơi nó trên xe buýt tối qua rồi.)
Câu này có cách dùng tương tự ở câu trên, nhưng do leave là động từ bất quy tắc (leave – left - left) nên ta có công thức: S + lent + …
(5) What did you do? (Cậu đã làm gì chưa?)
Câu này có cách dùng tương tự ở câu trên, nhưng do đây là câu nghi vấn nên ta đảo trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “you”. Cấu trúc: what did you + Vo → what did you do.
(6) Did you ring the bus company?
Câu này có cách dùng tương tự ở câu trên, nhưng do đây là câu nghi vấn nên ta đảo trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “you”. Cấu trúc: did you + Vo → did you ring
(7) but they couldn’t find it. (…nhưng họ không thể tìm thấy nó.)
Câu này có cách dùng tương tự câu trên, và do đây là câu phủ định nên ta phải thêm not vào động từ → couldn’t find.
(8) It wasn’t on the bus. (Nó không có trên xe buýt.)
Câu này có cách dùng tương tự câu trên, và do đây là câu phủ định nên ta phải thêm not vào động từ → wasn’t
(9) I phoned your number ... (mình đã gọi vào số của cậu…)
Tương tự với cách dùng ở câu trên nhưng do phone là động từ có quy tắc nên ta thêm ‘d’ vào sau động từ: S + decided + …
(10) Did anyone answer? (Có ai trả lời không?)
Câu này có cách dùng tương tự ở câu trên, nhưng do đây là câu nghi vấn nên ta đảo trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “you”. Cấu trúc: did you + Vo → did you ring
(11) Why did she have my phone? (Sao cô ấy lại có điện thoại của mình thế?)
Câu này có cách dùng tương tự ở câu trên, nhưng do đây là câu nghi vấn nên ta đảo trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “she”. Cấu trúc: what did she + Vo → what did she have.
(12) Was she on the bus with you?
Câu này có cách dùng tương tự ở câu trên, nhưng do đây là câu nghi vấn nên ta đảo động từ tobe lên trước chủ ngữ “she”, mà “she” là ngôi thứ ba nên ta chia tobe ở số ít. Cấu trúc: was she…
(13) She picked it up by mistake. (Cô ấy vô tình nhặt được nó.)
Tương tự với cách dùng ở câu trên nhưng do pick là động từ có quy tắc nên ta thêm ‘ed’ vào sau động từ: S + picked + …
A: What is the name of the programme?
(Tên của chương trình là gì)
B: (1) It is Education for Disadvantaged Young People.
(Đó là Giáo dục cho Thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn.)
A: What does the program focus on?
(Chương trình tập trung vào cái gì?)
B: (2) It focuses on helping disadvantaged teenagers continue their education.
(Nó tập trung vào việc giúp đỡ những thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục đi học.)
A: What are the activities of this programme?
(Các hoạt động của chương trình này là gì?)
B: (3) It offers young people job training and career advice. It also teaches them essential skills for the job market.
(Nó cung cấp đào tạo việc làm và lời khuyên nghề nghiệp cho những người trẻ tuổi. Nó cũng dạy họ những kỹ năng cần thiết cho thị trường việc làm.)



1: agree
2: disagree
3: disagree
4: agree