5. Find the word although in the second text. What is it used for?

(Tìm từ...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 10 2023

KEY PHRASES (cụm từ khoá)

Describing events in a photo

(Mô tả các sự kiện trong một bức ảnh)

I took this photo while we were on a safari holidayin Kenya last February.

(Tôi chụp bức ảnh này khi chúng tôi đang đi nghỉ safari ở Kenya vào tháng 2 năm ngoái.)

It was an amazing rescue.

(Đó là một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.)

I was lucky to see it.

(Tôi đã may mắn khi nhìn thấy nó.)

It happened while we were taking photos of wildanimals.

(Nó xảy ra khi chúng tôi đang chụp ảnh động vật hoang dã.)

There was a group of people andthey were looking at something.

(Có một nhóm người và họ đang xem thứ gì đó.)

9 tháng 10 2023

1. A

Mary overslept this morning although she went to bed early last night. 

(Mary đã ngủ quên sáng nay mặc dù cô ấy đã đi ngủ sớm vào đêm qua.)

A. although (măc dù)

B. because (bởi vì)

C. so (vì vậy)

2. C

Though the sun is shining, it isn't very warm. 

(Mặc dù mặt trời chói chang, nhưng thời tiết không ấm lắm.)

A. Because (bởi vì)

B. However (tuy nhiên)

C. Though (mặc dù)

3. B

I don't like running, but I like swimming.

 (Mình không thích chạy bộ. Nhưng mình thích bơi lội.)

A. But (nhưng)

B. So (vì vậy)

C. However (tuy nhiên)

4. C

Although the film was exciting, Jim fell asleep in the cinema. 

(Mặc dù bộ phim rất hấp dẫn nhưng Jim đã ngủ quên trong rạp chiếu phim.)

A. However (tuy nhiên)

B. Because (bởi vì)

C. Although (mặc dù)

5. A

The story of the film is silly. However, many people still enjoyed it. 

(Câu chuyện của phim thật là ngớ ngẩn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thích nó.)

A. However (tuy nhiên)

B. Though (mặc dù)

C. But (nhưng)

14 tháng 2 2023

1. I want to study abroad. Although, it is very expensive. 

→  Although it’s very expensive, I want to study abroad.
2. Although she could speak French. Her writing was bad. 

→ She could speak French. However, her writing was bad.

3. However, he liked Italy, he was lonely. 

→ He liked Italy although he was lonely.

4. Ben wanted to study in France however his French was bad.

Ben wanted to study in France. However, his French was bad.

14 tháng 2 2023

c. Underline and correct the mistakes. Then, rewrite the correct sentences with however and although in your notebook.

(gạch chân và sửa lỗi sai. Sau đó, viết lại câu đúng với “however” và “although” vào vở.)

Gạch chân đâu nhỉ?

9 tháng 10 2023

1. Although / Though the acting in the film was good, I didn't like its story. 

(Mặc dù diễn xuất trong phim rất tốt nhưng mình không thích câu chuyện của nó.)

2. I felt really tired. However, I went to see the film. 

(Mình đã cảm thấy thực sự mệt mỏi. Tuy nhiên, mình vẫn đi xem phim.)

3. I really enjoyed the new film although / though most of my friends didn't like it. 

(Mình thực sự rất thích bộ phim mới mặc dù hầu hết bạn bè của mình đều không thích nó.)

4. He studied hard for the exam. However, he failed it. 

(Anh ấy đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi. Tuy nhiên, anh lại không đạt kết quả cao.)

5. Mai speaks English very well although / though her native language is Vietnamese.

 (Mai nói tiếng Anh rất tốt mặc dù tiếng mẹ đẻ của cô ấy là tiếng Việt.)

14 tháng 2 2023

4.B
5.C
6.C

9 tháng 10 2023

4 - B

5 - C

6 - C

4. B

A. essay /ˈeseɪ/

B. upset /ˌʌpˈset/

C. project /ˈprɒdʒekt/

D. homework /ˈhəʊmwɜːk/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

5. C

A. report /rɪˈpɔːt/

B. abroad /əˈbrɔːd/

C. lonely /ˈləʊnli/

D. although /ɔːlˈðəʊ/

Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

6. C

A. negative /ˈneɡətɪv/

B. positive /ˈpɒzətɪv/

C. however /haʊˈevə(r)/

D. difficult /ˈdɪfɪkəlt/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

a. Read the passage. Find a word and a phrase from the passage and write them under their correct pictures.                                                          ALASKAAlaska is perhaps the most amazing state in the USA. It has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean. This state has three million lakes. That's four lakes per person living there.We cannot reach many cities in Alaska by road, sea, or river. The only way to get there is by air,...
Đọc tiếp

a. Read the passage. Find a word and a phrase from the passage and write them under their correct pictures.

                                                          ALASKA

Alaska is perhaps the most amazing state in the USA. It has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean. This state has three million lakes. That's four lakes per person living there.

We cannot reach many cities in Alaska by road, sea, or river. The only way to get there is by air, foot, or dogsled. That's why Alaska has the busiest sea airport in the world, the Lake Hood Seaplane Base. Nearly two hundred float planes take off and land on the water of this airport every day. It's really a fun scene to watch.

In summer, the sun does not set for nearly three months in Alaska. But in winter we rarely see the sun. It is dark All Alaskans take special pride in their beautiful and unique state.

b. Choose the correct answer A, B, or C to complete each sentence.

1. Alaska _________.

A is another name for the USA

B. is an island in the Pacific Ocean

C. is part of the USA

2. Alaska has________.

A. more lakes than people

B. more people than lakes

C. only a few lakes

3. The sea airport in Alaska is_______.

A. interesting

B. busy

C small

4. In Alaska we can see the sun _______.

A. 24 hours a day for three months

B. all year round

C. every day in winter

3
9 tháng 10 2023

Tạm dịch bài đọc:

Alaska có lẽ là bang tuyệt vời nhất ở Hoa Kỳ. Nó có đường bờ biển đối mặt với cả Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương. Bang này có ba triệu hồ. Đó là bốn hồ cho mỗi người sống ở đó.

Chúng tôi không thể đến nhiều thành phố ở Alaska bằng đường bộ, đường biển hoặc đường sông. Cách duy nhất để đến đó là bằng đường hàng không, đi bộ hoặc xe kéo. Đó là lý do tại sao Alaska có sân bay đường biển nhộn nhịp nhất thế giới, Căn cứ Thủy phi cơ Lake Hood. Gần hai trăm thủy phi cơ cất cánh và hạ cánh trên mặt nước của sân bay này mỗi ngày. Đó thực sự là một cảnh thú vị để xem.

Vào mùa hè, mặt trời không lặn trong gần ba tháng ở Alaska. Nhưng vào mùa đông, chúng ta hiếm khi nhìn thấy mặt trời. Trời tối Tất cả người Alaska đều đặc biệt tự hào về trạng thái xinh đẹp và độc đáo của họ.

9 tháng 10 2023

Bài 1a:

1. float planes (máy bay nổi trên mặt nước)

2. dogsleds (xe trượt tuyết do chó kéo)

8 tháng 10 2023

Achievements

Thomas Edison

Thomas Alva Edison was an American inventor and businessman. He was born in USA in 1847 and died there in 1931.

At thirteen he started working a job as a newsboy, selling newspapers and candy on the local railroad that ran through Port Huron to Detroit. In 1869, at 22 years old, Edison moved to New York City and developed his first invention, an improved stock ticker called the Universal Stock Printer. 

In his 84 years, Thomas Edison acquired a record number of 1,093 patents (singly or jointly). He is best known for his invention of the phonograph and incandescent electric light. He became really famous for his useful inventions.

Tạm dịch:

Thành tựu

Thomas Edison

Thomas Alva Edison là một nhà phát minh và doanh nhân người Mỹ. Ông sinh ra ở Hoa Kỳ vào năm 1847 và mất ở đó vào năm 1931.

Năm mười ba tuổi, ông bắt đầu làm công việc bán báo, bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt địa phương chạy qua Port Huron đến Detroit. Năm 1869, ở tuổi 22, Edison chuyển đến thành phố New York và phát triển phát minh đầu tiên của mình, một mã chứng khoán cải tiến được gọi là Universal Stock Printer. 

Trong 84 năm của mình, Thomas Edison đã có được số lượng kỷ lục 1.093 bằng sáng chế (riêng lẻ hoặc chung). Ông được biết đến với phát minh ra máy hát đĩa và đèn điện sợi đốt. Ông ấy trở nên thực sự nổi tiếng nhờ những phát minh hữu ích của mình.

8 tháng 10 2023

B THINK AND PLAN

Student A: What and when was the event?

Student B: It was my younger sister’s birthday party last September.

(Đó là bữa tiệc sinh nhật của em gái tôi vào tháng 9 năm ngoái.)

Student A:  What happened first?

Student B: First, my mum and I went to the supermarket to buy decor, food and drink.

(Đầu tiên tôi và mẹ đi siêu thị để mua đồ trang trí, đồ ăn thức uống.)

Student AWhat happened after that?

Student B: My dad helped us decorate the party. All her friends arrived at 6:30. We sang the birthday song

when my sister cut the cake. We congratulated her and then we had something to eat. After that everybody

danced and played some funny games. We also took some photos. Finally all her friends went home.

(Bố tôi đã giúp chúng tôi trang trí bữa tiệc. Tất cả bạn bè của em ấy đến lúc 6:30. Chúng tôi đã hát bài hát

chúc mừng sinh nhật khi em tôi cắt bánh. Chúng tôi chúc mừng em ấy và sau đó chúng tôi ăn. Sau đó, mọi

người nhảy múa và chơi một số trò chơi vui nhộn. Chúng tôi cũng đã chụp một số bức ảnh. Cuối cùng tất cả

bạn bè của em ấy ra về.)

Student A:  How many people were there?

Student B: There were twenty five people.

(Có hai mươi lăm người.)

Student A:  How did you feel after the event?

Student B: It was a great evening.

(Đó là một buổi tối tuyệt vời.)

C WRITE

I’ll never forget last September. It was my younger sister’s birthday party. First my mum and I went to the

supermarket to buy decor, food and drink. After that my dad helped us decorate the party. All her friends

arrived at 6:30. We sang the birthday song when my sister cut the cake. We congratulated her and then we

had something to eat. Then everybody danced and played some funny games. We also took some photos.

Finally all her friends went home.

There were twenty five people and we all had fun together. It was a great evening.

8 tháng 10 2023

HOW TO SURVIVE HOMEWORK

Homework is a necessary part of education; however, I usually have too much homework that is made me

stressful. Here are my tips for surviving homework.

- Remember to finishit before school. It’s a good idea to do it right after school or affter dinner.

- Don’t worry! We should ask our teachers or friends if it is very difficult.

- We can also get help from searching on the internet.

- It will be amazing if our teachers don’t give any homework at the weekends. Because a weekend with no homework would help us to be fresh and ready on Monday morning.