Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
truyền thống yêu nước và chống giặc ngoại xâm của dân tộc việt nam thể hiện rõ qua nhiều thời kỳ lịch sử. trong thời kỳ dựng nước và giữ nước, nhân dân đã cùng các vua hùng, các anh hùng dân tộc như hai bà trưng, bà triệu đứng lên khởi nghĩa chống ngoại xâm. trong các triều đại phong kiến, nhân dân tiếp tục chiến đấu bảo vệ bờ cõi, nổi bật là những cuộc khởi nghĩa nông dân như khởi nghĩa lam sơn chống quân minh. trong thời kỳ cận đại và hiện đại, nhân dân việt nam dưới sự lãnh đạo của đảng và các phong trào cách mạng đã đoàn kết chống thực dân, đế quốc, giành độc lập và tự do cho đất nước. truyền thống này còn được thể hiện qua tinh thần đoàn kết, sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc và bảo vệ chủ quyền dân tộc, là nền tảng để xây dựng và phát triển đất nước trong thời bình.
Câu 1. Việc xưng hô, chào hỏi của em mang tính tự nhiên, linh hoạt, gần gũi, còn phong cách quân nhân thì nghiêm túc, đúng điều lệnh, có quy định rõ ràng về lời nói, cử chỉ, giống nhau ở chỗ đều thể hiện sự tôn trọng người khác, khác nhau ở tính kỉ luật và khuôn mẫu, quân nhân chặt chẽ và thống nhất hơn
Câu 2. Trang phục của công an gồm trang phục thường phục, trang phục xuân hè, trang phục thu đông, trang phục lễ phục, trang phục dã chiến, trang phục chuyên dụng tùy theo nhiệm vụ
- Xây dựng:
- Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, trong sạch, hiệu quả.
- Phát triển giáo dục, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Bảo vệ:
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Bảo vệ nền văn hóa và lợi ích quốc gia - dân tộc.
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.
- Trong học tập và rèn luyện:
- Học tập chăm chỉ, tích cực rèn luyện đạo đức, lối sống, trở thành công dân có ích cho xã hội.
- Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh, rèn luyện sức khỏe, chuẩn bị sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi cần.
- Trong hoạt động xã hội:
- Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng ở địa phương, như phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc", các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
- Tham gia các hoạt động bảo vệ trật tự, trị an ở nơi cư trú và trong trường học.
- Tìm hiểu và nắm vững các quy định của pháp luật liên quan đến nghĩa vụ quân sự, sẵn sàng thực hiện khi đến tuổi.
- Vận động bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
\(\) Hehhdehhehjejhdbdbbsbdvvvvvvuhehshegdhdvhdgdhhsgzhshsvsgsvdvgdgdggd
trả lời:
Đáp án: Cho cả 2 vào tủ lạnh để đông thành đá rồi cho chung vào một chậu.
hok tốt


Qưertyuiopasdfghjklzxcvbnm1234567890-/:;()₫&@".,?!'😁😢😩👌😏😌😄🤪👉☺️😳💁😭😘🥹😊👍🙈😥😍❤️💕✌️😎🤣😂😒😔😉🎶😀🥹☺️😉😗😝🤓🙂↕️😔
Câu 1 : thể thơ của bài thơ trên là tự do
Câu 2 : phương thức biểu đạt là biểu cảm
Câu 3
Câu 4 : trong câu thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa tiếng ve biết xé đôi hồ nước
Tác dụng là giúp câu thơ trở nên sinh động tăng sức gợn hình gợn tả cho sự diễn đạt
Câu 1 thể thơ lục bát 8 chữ
Câu 2 biểu cảm miêu tả
Câu 3 một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ
Câu 1
- Thể thơ được tác giả sử dụng là thể thơ tự do.
Câu 2
Trong bài thơ trên phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.
Câu 3
Những hình ảnh trong bài thơ là :
- Chùm phượng hồng
- Một lớp học
- Chiếc lá buổi đầu tiên
- Sân trường đêm
- Trên trán thầy
- Thời bím tóc
=> Những hình ảnh đấy gợi cho ta nhớ về mái trường, nhớ về những kỉ niệm xưa cũ dưới mái trường thân yêu , còn ôn lại một tình yêu đẹp đẽ của tuổi học trò đầy xao xuyến. Những tâm hồn ngây thơ, những khung cảnh xức cũ cho thấy tác giả muốn mượn lời thơ để ôn lại những hình ảnh đẹp của cuộc đời học sinh.
Câu 1 : thể thơ : tự đó
Câu 1 xác định thể thơ được sử dụng trong câu thơ trên là: thể thơ tự do
Câu 2 phương thức biểu đạt chính trong bài thơ này là: biểu cảm
Câu 3 5 hình ảnh/dòng thơ. -"Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước" -"Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay". -"Một lớp học bánh khuâng màu xanh rủ".
Câu 1. Thể thơ: Tự do. Câu 2. Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ: Biểu cảm. Câu 3. - Những từ ngữ, hình ảnh, dòng thơ gợi về kỉ niệm trường cũ: “chùm phượng hồng”, “tiếng ve”, “lớp học buâng khuâng”, “sân trường đêm”, “trái bàng đêm”, “cây bàng hẹn hò”; “Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi/…/ (Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao)”, “mùa hoa phượng cháy”,… => Những kỉ niệm ấy rất hồn nhiên, trong sáng, gắn liền với tuổi học trò ngây thơ, trong sáng. Đó là những hình ảnh quen thuộc của mái trường, của tình bạn, tình yêu đầu đời, vừa gần gũi vừa gợi nhiều cảm xúc. Câu 4. - Biện pháp tu từ: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, nhân hóa. - Tác dụng: + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Giúp lời thơ hàm súc, cô đọng, hình ảnh thơ giàu sức gợi hơn. Tiếng ve không chỉ được cảm nhận qua thính giác mà còn qua thị giác, gợi lên trong người đọc một âm thanh có hình khối sinh động, trong trẻo, vang vọng khắp không gian. + Nhân hóa: Giúp cho âm thanh tiếng ve hiện lên chân thực, sinh động hơn, đồng thời khắc họa sự mạnh mẽ, đột ngột của tiếng ve, có khả năng “xé đôi” không gian tĩnh lặng. Câu 5. Ví dụ: Em thấy ẩn tượng nhất về hình ảnh các bạn học sinh đóng vai những nhân vật cổ tích trong lớp học. Dù được tái hiện qua kí ức của nhân vật trữ tình nhưng hình ảnh ấy vẫn rất chân thực và sống động. Bởi nó chất chứa biết bao sự hồn nhiên, vui tươi, trong sáng của tuổi học trò.
→ Thể thơ: Thơ tự do (không bị gò bó số chữ, nhịp điệu linh hoạt).
Câu 2.
→ Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (bộc lộ nỗi nhớ, tình cảm với mái trường).
Câu 3.
→ Có thể chỉ ra các hình ảnh gắn với trường cũ như:
Câu 1.
→ Thể thơ: Thơ tự do.
Câu 2.
→ Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp miêu tả).
Câu 3.
→ Một số hình ảnh, dòng thơ tiêu biểu:
→ Đặc điểm của kỉ niệm:
Câu 4.
→ Biện pháp tu từ: Ẩn dụ + nhân hóa (kết hợp) trong câu “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước”.
→ Tác dụng:
Câu 5.
Em ấn tượng nhất với hình ảnh “tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước” vì đây là hình ảnh rất độc đáo. Âm thanh tiếng ve vốn quen thuộc nhưng được diễn tả như có thể “xé” không gian, khiến cảm xúc trở nên mãnh liệt hơn. Hình ảnh này gợi lên nỗi bâng khuâng, xao xuyến của tuổi học trò khi mùa hè đến, báo hiệu sự chia xa.
Câu 1:
- Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2:
-Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.
Câu 3:
- Một số hình ảnh, dòng thơ khắc họa kỉ niệm trường cũ:
+)“Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay”
+)“Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước”
+)“Một lớp học buâng khuâng màu xanh rủ”
+)“Sân trường đêm - rụng xuống trái bàng đêm”
+)“Có một nàng Bạch Tuyết… bảy chú lùn…”+) “Những trận cười trong sáng đó lao xao”
- Đặc điểm của những kỉ niệm này là rất trong sáng, hồn nhiên, gắn với tuổi học trò ngây thơ và mang nhiều màu sắc mộng mơ, giàu cảm xúc khi nhớ lại thì cảm xúc bồi hồi, tiếc nuối.
Câu 4:
- Câu thơ: “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ kết hợp nhân hóa.
* Tác dụng
+) Làm nổi bật âm thanh tiếng ve vang, rõ và lan xa .
+)Gợi cảm giác không gian tĩnh lặng bị “xé” ra → tạo ấn tượng mạnh .
+)Góp phần thể hiện nỗi xao xuyến, rung động của tuổi học trò.
Câu 5:
Em ấn tượng nhất với hình ảnh “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước” vì đây là hình ảnh rất độc đáo. Tiếng ve – âm thanh quen thuộc của mùa hè – được miêu tả như có thể “xé” không gian, khiến cảnh vật trở nên sống động. Qua đó, em cảm nhận rõ sự tinh tế của tác giả và những rung động sâu sắc của tuổi học trò khi mùa hè đến.
.
Câu 1. Thể thơ được sử dụng: Thơ tự do → Các dòng thơ dài ngắn khác nhau, không theo quy tắc cố định về số chữ hay vần. Câu 2. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm → Bài thơ chủ yếu bộc lộ cảm xúc nhớ thương, tiếc nuối về tuổi học trò và tình yêu. Câu 3. Ít nhất 5 hình ảnh, dòng thơ tiêu biểu: “Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say” “Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay” “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước” “Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ” “Sân trường đêm - rụng xuống trái bàng đêm” “Không thấy trên sân trường chiếc lá buổi đầu tiên” Nhận xét: → Những kỉ niệm này rất trong sáng, đẹp đẽ và đầy xúc động. Đó là những hình ảnh quen thuộc của tuổi học trò (hoa phượng, tiếng ve, sân trường…), gắn với tình bạn, tình yêu đầu đời và nỗi nhớ sâu sắc khi chia xa. Câu 4. Biện pháp tu từ: Nhân hóa (kết hợp ẩn dụ) trong câu: “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước” Phân tích tác dụng: “Tiếng ve… xé đôi hồ nước” → biến âm thanh thành hành động mạnh → tạo cảm giác rất rõ, rất sắc. Gợi sự tĩnh lặng của không gian bị phá vỡ bởi tiếng ve mùa hè. Làm nổi bật nỗi xao động, chia ly, bâng khuâng trong lòng nhân vật trữ tình. Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.
Câu 5. Em ấn tượng nhất với hình ảnh: “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước” Vì: → Đây là hình ảnh rất độc đáo, giàu sức gợi. Tiếng ve – âm thanh quen thuộc của mùa hè – được miêu tả như có thể “xé đôi” không gian, khiến cảnh vật trở nên sống động. Hình ảnh này không chỉ tả cảnh mà còn thể hiện rõ cảm xúc xao động, bâng khuâng của con người trước sự chia xa của tuổi học trò.
Câu 1.
→ Thể thơ: thơ tự do
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
Câu 3.
Ít nhất 5 hình ảnh, chi tiết gợi kỉ niệm:
Hoa súng tím Chùm phượng hồng Tiếng ve Sân trường Lớp họcBàn ghế cũ Cây bàng Lá buổi đầu tiên
Đặc điểm kỉ niệm:
Gắn với tuổi học trò trong sángRất thân thuộc, giản dịĐầy cảm xúc: vừa vui, vừa tiếc nuốiMang tính hoài niệm khi thời gian đã trôi qua
Câu 4.
Dòng thơ: “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước”
Biện pháp tu từ:
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (âm thanh → hình ảnhKết hợp phóng đại
Tác dụng:
Làm nổi bật âm thanh tiếng ve trong trẻo, vang vọngGợi không gian mùa hè tĩnh lặng bị “xé” bởi tiếng ve Tăng sức gợi cảm, làm sống lại kỉ niệm học trò
Câu 5.
Em ấn tượng với hình ảnh “tiếng ve” vì: Gợi nhớ mùa hè, mùa chia tayLà âm thanh quen thuộc của tuổi học tròLàm em cảm nhận rõ nỗi nhớ và sự tiếc nuối
C1: thể thơ 8 chữ
C2:ptbd chính biểu cảm
C3:+hoa mươps của ta ơ
C4: biện pháp tu từ ẩn dụ
Td:làm câu thơ sinh động hơn tăng sức gọi hình gợi cảm
1. thể thơ tự do
2.ptbđ chính biểu cảm
3.hình ảnh về kỷ niệm trường cũ: “chiếc lá buổi đầu tiên”, “ sân trường”, “tiếng ve”, “hồ nước”
4. bptt: ẩn dụ
ẩn dụ: tiếng ve âm thanh thính giác được cảm nhận qua “trong veo” thị giác và “xé đôi”
tác dụng: lam cho tieng ve tro nen song dong va co suc tac dong manh me hơn
5. hình ảnh:”chiếc lá buổi đầu tiên” tượng trưng cho khởi đầu, trong sáng nhất của tuổi học trò mà ai cũng từng phải trải qua
Câu 1: Thể thơ tự do
Câu 2: Ptbd chính là biểu cảm
Câu 3: Những hình ảnh mà tác giả sử dụng để khắc hoạ những kỷ niệm gắn với trường cũ là: “Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay; Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước; Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ; Con ve tiên tri vô tâm báo trước; Sân trường đêm - rụng xuống trái bàng đêm…”
Câu 4:
Câu 5: Bài thơ là kí ức của tác giả về những kỉ niệm tuổi học trò : về trường cũ, lớp học năm xưa, bạn bè, những trò nghịch ngợm... và cả tình yêu đầu tiên của mình.
Câu 1 Thể thơ: Tự do
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 3
- 5 hình ảnh, dòng thơ khắc họa kỷ niệm: "tiếng ve trong veo", "mùa hoa phượng cháy", "tóc thầy bạc thêm", "bím tóc trắng ngủ quên", "cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ".
+ Điểm đặc biệt của những kỷ niệm này: Đó đều là những hình ảnh vô cùng bình dị, quen thuộc của tuổi học trò nhưng được nhìn qua lăng kính thời gian đầy luyến tiếc. Những kỷ niệm ấy không chỉ là ký ức cá nhân mà còn gắn liền với những biến động của lịch sử (tác giả viết khi rời xa mái trường để vào chiến trường), khiến chúng trở nên thiêng liêng, trở thành hành trang tinh thần vô giá của người lính
Câu 4
Biện pháp tu từ: Nhân hóa ("tiếng ve... xé đôi hồ nước") kết hợp với ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ("trong veo").
• Tác dụng: Làm cho âm thanh của tiếng ve trở nên sống động, có hình khối và tác động mạnh mẽ đến thị giác. Hình ảnh "xé đôi hồ nước" gợi tả sự tĩnh lặng tuyệt đối của không gian sân trường, đồng thời diễn tả một nỗi lòng đang xao động, đầy trăn trở của nhân vật trữ tình trước giờ phút chia tay. Nó biến một âm thanh quen thuộc thành một khoảnh khắc nghệ thuật đầy ám ảnh
Câu 5:
Em ấn tượng nhất với hình ảnh: "Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm". Vì hình ảnh này không chỉ gợi tả sự trôi đi nghiệt ngã của thời gian mà còn chứa đựng lòng biết ơn sâu sắc, niềm thành kính của người học trò dành cho người thầy. Chữ "chớ" vang lên như một lời thỉnh cầu đầy xót xa, thể hiện mong ước níu giữ tuổi xuân cho thầy, níu giữ những năm tháng học trò hồn nhiên trước khi bước vào cuộc đời đầy bão táp
Câu 1. Thể thơ: thơ tự do. Câu 2. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (kết hợp miêu tả). Câu 3. Một số hình ảnh, dòng thơ gợi kỉ niệm trường cũ: “Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say” “Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay” “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước” “Một lớp học buâng khuâng màu xanh rủ” “Sân trường đêm – rụng xuống trái bàng đêm” “Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi” → Những kỉ niệm ấy đặc biệt vì gắn với tuổi học trò trong sáng, hồn nhiên; gợi tình bạn, tình yêu đầu đời và nỗi nhớ da diết khi phải chia xa mái trường. Câu 4. Biện pháp tu từ: nhân hóa/ẩn dụ kết hợp cảm giác trong câu “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước”. Tác dụng: làm âm thanh tiếng ve trở nên cụ thể, sống động; gợi không gian mùa hè quen thuộc của sân trường; đồng thời thể hiện cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến của nhân vật trữ tình trước những kỉ niệm tuổi học trò. Câu 5. Em ấn tượng nhất với hình ảnh “tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước” vì hình ảnh vừa lạ vừa gợi cảm. Âm thanh tiếng ve được cảm nhận như có hình khối, làm không gian mùa hè trở nên rõ nét. Qua đó gợi lên nỗi bâng khuâng, xao xuyến và những kỉ niệm tuổi học trò khó quên.
Câu 1 : Thể thơ tự do
Câu 2 : Phương thức biểu đạt chính là Biểu cảm
Câu 3 : 1. Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay.
2. Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước.
3. Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ.
4. Những trận cười trong sáng đó lao xao.
5. Hết thời cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ.
Câu 4 : Biện pháp tu từ: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
• Tác dụng:
• Về nội dung: Gợi tả âm thanh tiếng ve mùa hè cực kỳ sắc sảo, vang vọng và đánh động vào không gian yên tĩnh của mặt hồ. Nó làm nổi bật sự náo nức nhưng cũng đầy bâng khuâng của mùa chia tay.
• Về nghệ thuật: Làm cho câu thơ trở nên sinh động, giàu sức biểu cảm và gây ấn tượng mạnh với người đọc về sự tinh khôi của không gian kỉ niệm.
Câu 5 : • Hình ảnh ấn tượng: "Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm".
• Lý do: Hình ảnh này thể hiện lòng biết ơn và sự xúc động sâu sắc của người học trò khi trở lại thăm trường. "Tóc thầy bạc" là biểu tượng của thời gian và sự tận tụy hy sinh của thầy cô. Lời cầu mong "chớ bạc thêm" chứa đựng tình cảm chân thành, mong thầy luôn khỏe mạnh, đồng thời cho thấy sự trưởng thành trong nhận thức của người lính (tác giả) sau bao năm xa cách.
Câu 1 thơ tự do
Câu 2 ptbd: biểu cảm
Câu 3:Chỉ ra ít nhất 5 hình ảnh, dòng thơ mà tác giả sử dụng để khắc họa những kỷ niệm gần gũi với trường học cũ. Tác giả đã khéo léo sử dụng nhiều hình ảnh giàu sức gợi để tái hiện không khí học đường:
+ Một lớp học bâng khuâng màu xanh rũ
+Sân trường đêm - rụng xuống trái bàng đêm
+Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em
+Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi / “Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi”
+Mười chú chú, nhìn xem, trong lớp ấy / Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao.
Câu 4:Biện pháp tu từ chính trong câu này là Nhân hóa (tiếng ve có hành động “xé”)
Tác dụng :Câu thơ tạo ra một âm thanh sống động và sắc nét (tượng thanh). Tiếng ve không chỉ là âm thanh mùa hè mà còn mang tính chất phá vỡ sự tĩnh lặng. Hành động “xé đôi” gợi lên sự rạn nứt, chia lìa hoặc sự đột ngột của âm thanh trong không gian yên ả. Nó báo hiệu sự chuyển mùa, sự kết thúc của một giai đoạn yên bình, chuẩn bị cho những biến động lớn hơn (như việc tác giả rời trường đi chiến đấu).
Câu 5
Hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ nhất có lẽ là đoạn kết: “Thôi đã hết thời bím tóc trắng ngủ quên / Hết thời cảm cao khác lẳng lặng lên bàn ghế cũ / Hoa đã vàng, hoa mướp của ta đi”.
Sự ấn tượng đến từ tính biểu tượng sâu sắc của nó. “Hết thời bím tóc trắng ngủ quên” là sự cáo chung của tuổi thơ, sự kết thúc của sự vô tư. Hình ảnh “Hoa đã vàng, hoa mướp của ta đi” là một lời tiễn biệt đầy nuối tiếc. Mùa hoa mướp vàng thường nở vào những ngày hè oi ả, gắn liền với mùa chia tay. Ở đây, hoa không chỉ là hoa thực vật mà là hoa của tuổi trẻ, của những ước mơ chưa kịp trọn vẹn, nay đã úa tàn hoặc bị thời gian cuốn đi.
Khoảnh khắc ấn tượng nhất là sự hồn nhiên bị chiến tranh nhuộm màu chia ly.
Sức mạnh của bài thơ nằm ở chỗ nó không chỉ ca ngợi cái đẹp của tuổi học trò mà còn nhìn nó qua lăng kính của một người đã trải qua sinh tử. Sự đối lập giữa “lắng mê say” và “nước mắt” chính là điểm neo cảm xúc xuyên suốt tác phẩm.
Thông qua những vần thơ hoài niệm này, Hoàng Nhuận Cầm đã gửi gắm một thông điệp về sự trân trọng những khoảnh khắc bình yên, bởi chúng ta thường chỉ nhận ra giá trị của chúng khi đã bước qua những đoạn đường gian khó.
Dưới đây là gợi ý trả lời nhanh, đúng ý:
Câu 1:
Thể thơ: Thơ tự do (không bị gò bó số chữ, vần nhịp linh hoạt).
Câu 2:
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp miêu tả, tự sự).
Câu 3:
Ít nhất 5 hình ảnh/dòng thơ:
→ Những kỉ niệm ấy rất trong sáng, gắn với tuổi học trò, vừa đẹp vừa buồn vì chia xa, khiến người đọc thấy bồi hồi, tiếc nuối.
Câu 4:
Biện pháp tu từ: Nhân hóa / Ẩn dụ (kết hợp) trong “tiếng ve… xé đôi hồ nước”.
→ Tác dụng: làm âm thanh trở nên sống động, mạnh mẽ, gợi cảm giác mùa hè rộn ràng nhưng cũng như xé đôi không gian, gợi nỗi chia xa, xao xuyến.
Câu 5:
Em ấn tượng nhất với hình ảnh: “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước”
→ Vì hình ảnh rất độc đáo, vừa tả âm thanh mùa hè, vừa gợi cảm giác chia lìa, tiếc nuối tuổi học trò, tạo cảm xúc mạnh.
.
Câu 1.
→ Thể thơ: thơ tự do
(vì số chữ mỗi dòng không đều, không theo quy luật cố định)
Câu 2.
→ Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
(kết hợp với miêu tả)
Câu 3.
Ít nhất 5 hình ảnh/dòng thơ:
Đặc điểm kỉ niệm:
→ Những kỉ niệm trong sáng, hồn nhiên, đầy cảm xúc của tuổi học trò;
→ Gắn với thiên nhiên và sân trường;
→ Mang màu sắc man mác buồn, tiếc nuối khi chia xa.
Câu 4.
Biện pháp tu từ: nhân hoá + ẩn dụ (kết hợp)
Tác dụng:
→ Gợi âm thanh ve kêu vang, da diết, dữ dội
→ Thể hiện cảm xúc xao xuyến, chia cắt, báo hiệu mùa hè – mùa chia tay
→ Làm câu thơ sinh động, giàu hình ảnh
Câu 5.
(Gợi ý trả lời – bạn có thể chép)
→ Em ấn tượng nhất với hình ảnh:
“Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước”
→ Vì:
Câu 1:Thể thơ tự do
Câu 2:Ptbd chính biểu cảm
Câu 3:Câu thơ tiêu biểu là “Sân trường đêm – rụng xuống trái bàng"
Câu 4: ptbd biểu cảm ẩn dụ là làmLàm nổi bật tiếng ve vang lên da diết, mạnh mẽ, gợi cảm giác xao động của không gian và lòng người nhấn mạnh nỗi bâng khuâng, lưu luyến tuổi học trò.
Câu 5:Em ấn tượng nhất với hình ảnh: “Tiếng ve trong veo x đôi hồ nước”
c1: Thể thơ:tự do
C2: biểu cảm
C3: 5 hình ảnh:
Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say”“Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay”
“Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước”
“Một lớp học buâng khuâng màu xanh rủ”
“Sân trường đêm – rụng xuống trái bàng đêm”
“Cây bàng hẹn hò chia tay vẫy mãi”
đặc điểm:Rất trong sáng, hồn nhiên (tuổi học trò
Gắn với thiên nhiên và mái trường (phượng, ve, lớp học, sân trường…)
Mang cảm xúc bâng khuâng, tiếc nuối, da diết khi chia xa
Là những điều không thể quên, càng xa càng nhớ
C4:Biện pháp tu từ:
Ẩn dụ + nhân hóa trong câu:
“Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước”
Tác dụng:
Làm cho âm thanh tiếng ve trở nên cụ thể, sống động
Gợi cảm giác tiếng ve vang lên mạnh mẽ, phá vỡ không gian tĩnh lặng
Tăng sức gợi hình, gợi cảm → làm nổi bật không khí mùa hè, mùa chia tay
Gợi cảm xúc xao xuyến, bồi hồi của nhân vật trữ tình
C5:
Em ấn tượng nhất với hình ảnh:
“Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước”
Vì:
Đây là hình ảnh rất độc đáo, giàu sức gợi
Tiếng ve – biểu tượng của mùa hè, mùa chia tay – được diễn tả rất mạnh và sâu sắc
Gợi cảm giác xao động trong lòng người, như chia đôi cảm xúc, vừa vui vừa buồn
Làm em nhớ đến những mùa hè và kỉ niệm học trò của chính mình
Câu 1.
Thể thơ được sử dụng trong bài thơ là thể thơ tự do.
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính trong bài là biểu cảm.
Câu 3.
những hình ảnh mà tác giả sử dụng để khắc họa kỉ niệm với ngồi trường cũ là :
+ "Mùa hoa phượng cháy"
+ "Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm"
+ "Bím tóc trắng ngủ quên"
Câu 1. Thể thơ:
• Thể thơ: Tự do.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính:
• Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Câu 3.
5 hình ảnh, dòng thơ khắc họa kỉ niệm trường cũ:
1. Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay.
2. Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước.
3. Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ.
4. Sân trường đêm - rụng xuống trái bàng đêm.
5. Hết thời cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ.
• Điểm đặc biệt: Những kỉ niệm này gắn liền với những sự vật vô cùng gần gũi, hồn nhiên và đặc trưng của tuổi học trò. Chúng không chỉ là hình ảnh mà còn thấm đượm cảm xúc hoài niệm, vừa tươi đẹp vừa mang chút nuối tiếc vì thời gian đã trôi qua.
Câu 4. Phân tích biện pháp tu từ trong dòng thơ: "Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước":
• Biện pháp: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (lấy cái "trong veo" của thị giác và hành động "xé đôi" để tả âm thanh "tiếng ve").
• Tác dụng: Làm cho âm thanh tiếng ve trở nên sống động, có hình khối và sức gợi cảm mạnh mẽ. Nó gợi tả một không gian mùa hè yên tĩnh, tinh khôi, đồng thời thể hiện sự nhạy cảm, tinh tế trong tâm hồn người viết khi nhớ về kỉ niệm.
Câu 5. Hình ảnh ấn tượng nhất (Gợi ý):
• Hình ảnh: "Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay."
• Lý do: Vì hình ảnh "rời tay" gợi lên khoảnh khắc chia li đầy xúc động của tuổi học trò. Chùm hoa phượng không chỉ là thiên nhiên mà còn là nhân chứng cho tình bạn, tình yêu đầu đời phải tạm biệt để bước vào một chặng đường mới.
Câu 1 thơ tự do
Câu 2 miêu tả biểu cảm
Câu 3
-Lớp học bâng khuâng màu xanh rả
- sân trường đêm- rụng xuống trái bàng đêm
- quả ngọt trên cành đu đủ
- Hoa vàng hoa mướp của ta ơi
- cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi
Câu 4 làm cho câu thơ trở nên sinh đông và hấp dẫn hơn, so sánh vật này với vật khác
Câu5 em thính hình ảnh cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi vì nó gợi cho em hình ảnh mái trường thuở nhỏ giữa saa trường cũng có cây bàng, và mỗi lần em thăm lại trường cũ cây bàng ấy tựa nh đã vẫy tay chào em
c1 thơ tự do
c2 biểu cảm (bộc lộ cảm xúc , nỗi nhớ về tuổi học trò, trường cũ).
c3
→ Đặc điểm kỉ niệm:
Những kỉ niệm rất trong sáng, hồn nhiên, gắn với thiên nhiên và bạn bè, mái trường, nhưng cũng đầy lưu luyến, tiếc nuối khi chia xa.
c4Câu thơ: “Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước”
→ Biện pháp tu từ: nhân hóa + ẩn dụ (kết hợp cảm giác)
→ Tác dụng:
c5
câu 1 thể thơ tự do
câu 2 tự sự
câu 3 :
5 hình ảnh + chùm phượng hồng
+ con ve
+ một lớp học
+ sân trường
trái bàng đêm
- những hình ảnh này gợi lên những kỉ niệm tuổi học trò hồn nhiên và ngây thơ , nơi những cảm xúc không tên trào dâng lần đầu , nơi chất chứa những buồn vui trong những tháng năm học trò ý nghĩa
câu 4
BPTT : nhân hoá
tác dụng: làm tăng sức gợi hình , gợi cảm làm câu văn trở nên sinh động hấp dẫn hơn
+ mô tả hình ảnh con ve gắn liền với tuổi học trò
+