4. Write true sentences about today. Use the affirmative or negative form of the past continuous.
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 2 2023

hi 

12 tháng 2 2023

hi

12 tháng 2 2023

hi 

12 tháng 2 2023

❤✰

12 tháng 2 2023

ồ

8 tháng 10 2023

1 My dad was working at 9 a.m. 

(Bố tôi đang làm việc lúc 9 giờ sáng.)

2 My friends weren’t walking to school at 8 a.m.

(Bạn của tôi không đi bộ đến trường lúc 8 giờ sáng.)

3 It wasn’t raining early this morning.

(Sáng nay trời không mưa.)

4 I wasn’t riding my bike at 8.15 a.m.

(Tôi không đang đạp xe lúc 8 giờ 15 sáng.)

5 My family was sleeping at 5 a.m.

(Gia đình tôi đang ngủ lúc 5 giờ sáng.)

12 tháng 2 2023

We were playing volleyball at 10∶30.

It wasn’t raining yesterday morning

You weren’t listening in class today

The monkeys were hanging from a tree

I wasn’t watching that film earlier

Thanh was writing a letter at 5∶00

9 tháng 10 2023

1. Jason and his cousins are going to the theater on Saturday.

(Jason và anh họ sẽ đến rạp chiếu phim vào thứ Bảy.)

2. The bowling alley opens at 10 a.m.

(Sân chơi bowling mở lúc 10h sáng.)

3. What time are we meeting Sofia tomorrow?

(Thời gian chúng ta gặp Sofia vào ngày mai là bao giờ?)

4. My brother has a collection of soccer stickers.

(Anh trai tôi có một bộ nhãn dán bóng đá.)

5. My friends are playing basketball this evening. 

(Bạn tôi sẽ chơi bóng rổ tối nay.)

9 tháng 10 2023

1. Look! It is raining heavily.

(Nhìn kìa! Trời đang mưa to.)

Giải thích: "Look!" là câu mệnh lệnh -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói: S + is/ am/ are + Ving

2. Normally they start school at eight o'clock in the morning.

(Thông thường họ bắt đầu đi học lúc tám giờ sáng.)

Giải thích: normally (thường thường) -> sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động xảy ra thường xuyên như thói quen: S + V(s,es)

3. He hasn't got a bike at the moment, so he is walking to school this week.

(Anh ấy không có xe đạp vào lúc này, vì vậy anh ấy sẽ đi bộ đến trường trong tuần này.)

Giải thích: at the moment (ngay lúc này) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói: S + is/ am/ are + Ving

4. He always does his homework in the evening.

(Anh ấy luôn làm bài tập về nhà vào buổi tối.)

Giải thích: always (luôn luôn) -> sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động xảy ra thường xuyên như thói quen: S + V(s,es)

5. I'm afraid I have no time to help just now. I am writing an essay.

(Tôi e rằng tôi không có thời gian để giúp vừa rồi. Tôi đang viết một bài luận.)

Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói: S + is/ am/ are + Ving

8 tháng 10 2023

1 Susan doesn’t have to get up early.

(Susan không cần phải dậy sớm.)

Does Susan have to get up early?

(Susan có phải dậy sớm không?)

2 Peter doesn’t have to do five exercises.

(Peter không phải làm năm bài tập.)

Does Peter have to do five exercises?

(Peter có phải làm năm bài tập không?)

3 They don’t have to wear ties at work.

(Họ không cần phải đeo cà vạt tại nơi làm việc.)

Do they have to wear ties at work?

(Họ có phải đeo cà vạt tại nơi làm việc không?)

4 People don’t have to wear masks at public places.

(Mọi người không phải đeo khẩu trang ở những nơi công cộng.)

Do people have to wear masks at public places?

(Mọi người có phải đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng không?)

8 tháng 10 2023

Sam doesn’t play video games.

(Sam không chơi trò chơi điện tử.)

Nick and Lucy play video games at home.

(Nick và Lucy chơi trò chơi điện tử ở nhà.)

Sam studies German at school.

(Sam học tiếng Đức ở trường.)

Nick and Lucy don’t study German.

(Nick và Lucy không học tiếng Đức.)

Sam finishes his homework.

(Sam hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

Nick and Lucy don’t finish their homework every night.

(Nick và Lucy không hoàn thành bài tập về nhà mỗi tối.)

8 tháng 10 2023

1. A man, a woman and a dog are sitting in a boat.

(Một người đàn ông, một phụ nữ và một con chó đang ngồi trên một chiếc thuyền.)

Giải thích: Chủ ngữ số nhiều (a man, a woman, and a dog) + are V-ing => are sitting

2. The man is having a conversation.

(Người đàn ông đang trò chuyện.)

Giải thích: Chủ ngữ số ít (the man) + is V-ing => is having

3. The woman isn't listening.

(Người phụ nữ không đang lắng nghe.)

Giải thích: Chủ ngữ số ít (the woman), câu mang nghĩa phủ định + isn't V-ing => isn't listening

4. She is sleeping.

(Cô ấy đang ngủ.)

Giải thích: She + is V-ing => is sleeping

5. The dog is pointing to a sign.

(Con chó đang chỉ vào một biển báo.)

Giải thích: Chủ ngữ số ít (the dog) + is V-ing => is pointing

9 tháng 10 2023

1. At present, our class is doing a big project on how to save energy in our school.

(Hiện tại, lớp chúng tôi đang thực hiện một dự án lớn về cách tiết kiệm năng lượng trong trường học của chúng tôi.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving

2. My biggest dream is that I will visit Edinburgh one day.

(Ước mơ lớn nhất của tôi là một ngày nào đó tôi sẽ đến thăm Edinburgh.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: one day (một ngày nào đó) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

3. At present, my city is building stations for skyTrans.

(Hiện tại, thành phố của tôi đang xây dựng các trạm cho tàu trên cao.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving

4. In the future, people will use more renewable energy in our daily life.

(Trong tương lai, con người sẽ sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: In the future (trong tương lai) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

5. I hope that we will have flying cars for faster travel soon.

(Tôi hy vọng rằng chúng ta sẽ sớm có ô tô bay để đi lại nhanh hơn.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: soon (sớm) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

8 tháng 10 2023

1. In England, schools usually start at 9 a.m. and finish at 4 p.m.

(Ở Anh, trường học thường bắt đầu lúc 9 giờ sáng và kết thúc lúc 4 giờ chiều.)

Giải thích: 9 a.m. (9 giờ sáng) và 4 p.m. (4giờ chiều) là giờ cụ thể => at

2. They built our school a long time ago, maybe in 1990.

(Họ xây ngôi trường của chúng tôi từ rất lâu trước đây, có thể là vào năm 1990.)

Giải thích: 1990 là năm => in

3. We are going to visit Thang Long Lower Secondary School in January.

(Chúng tôi sẽ đến thăm trường THCS Thăng Long vào tháng Một.)

Giải thích: January (tháng Một) => in

4. The school year usually begins on September 5th every year.

(Năm học thường bắt đầu vào ngày 5 tháng 9 hàng năm.)

Giải thích: September 5th (ngày 5 tháng 9) là ngày + tháng => on

5. The children like playing badminton and football at their break time.

(Trẻ em thích chơi cầu lông và bóng đá vào thời gian giải lao của họ.)

Giải thích: Cụm từ "at break time" (vào giờ giải lao)

9 tháng 10 2023

Last weekend, my parents and I had a meal at a small restaurant in the centre of town. For a starter, I ordered a plate of salad. The salad is prepared using different vegetables and fruits and then those are cut into pieces and mixed together with mustard. My family ordered fried chicken and shrimp for the main dish. It’s also my favourite dish in this restaurant. The food is very delicious. I have quite a sweet tooth so I always look forward to dessert. I ordered Tiramisu. My parent ordered 2 cups of coffee. 

Tạm dịch:

Cuối tuần trước, tôi và bố mẹ dùng bữa tại một quán ăn nhỏ ở trung tâm thị trấn. Để khai vị, tôi gọi một đĩa salad. Salad được chế biến bằng cách sử dụng các loại rau và trái cây khác nhau, sau đó chúng được cắt thành từng miếng và trộn với mù tạt. Gia đình tôi gọi gà rán và tôm cho món chính. Đó cũng là món ăn yêu thích của tôi ở nhà hàng này. Thức ăn rất ngon. Tôi là một người thích ăn ngọt nên tôi luôn mong chờ món tráng miệng. Tôi đã gọi món Tiramisu. Bố mẹ tôi gọi 2 tách cà phê.