Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1 Sam doesn’t play video games.
(Sam không chơi trò chơi điện tử.)
2 Nick and Lucy play video games at home.
(Nick và Lucy chơi trò chơi điện tử ở nhà.)
3 Sam studies German at school.
(Sam học tiếng Đức ở trường.)
4 Nick and Lucy don’t study German.
(Nick và Lucy không học tiếng Đức.)
5 Sam finishes his homework.
(Sam hoàn thành bài tập về nhà của mình.)
6 Nick and Lucy don’t finish their homework every night.
(Nick và Lucy không hoàn thành bài tập về nhà mỗi tối.)
2. They have to work together for this project.
(Họ phải làm việc cùng nhau cho dự án.)
3. Does he have to do his English homework?
(Anh ấy có phải làm bài tập về nhà tiếng Anh không?)
4. She hasn’t to study for the test later.
(Cô ấy không phải học cho bài kiểm tra sau đó.)
5. He has to give the presentation for the history class.
(Anh ấy phải thuyết trình cho lớp lịch sử.)
1. A man, a woman and a dog are sitting in a boat.
(Một người đàn ông, một phụ nữ và một con chó đang ngồi trên một chiếc thuyền.)
Giải thích: Chủ ngữ số nhiều (a man, a woman, and a dog) + are V-ing => are sitting
2. The man is having a conversation.
(Người đàn ông đang trò chuyện.)
Giải thích: Chủ ngữ số ít (the man) + is V-ing => is having
3. The woman isn't listening.
(Người phụ nữ không đang lắng nghe.)
Giải thích: Chủ ngữ số ít (the woman), câu mang nghĩa phủ định + isn't V-ing => isn't listening
4. She is sleeping.
(Cô ấy đang ngủ.)
Giải thích: She + is V-ing => is sleeping
5. The dog is pointing to a sign.
(Con chó đang chỉ vào một biển báo.)
Giải thích: Chủ ngữ số ít (the dog) + is V-ing => is pointing
I have to do my homework now.
(Tôi phải làm bài tập về nhà bây giờ.)
I don’t have to do the housework.
(Tôi không phải làm việc nhà.)
Lionel Messi
1. He is a talented football player.
(Anh ấy là một cầu thủ bóng đá tài năng.)
2. He is not very tall.
(Anh ấy không cao lắm.)
3. He is known for his finishing, positioning, quick reactions, and ability to make attacking runs to beat the defensive line.
(Anh ấy nổi tiếng với khả năng dứt điểm, chọn vị trí, phản ứng nhanh và khả năng thực hiện những pha tấn công đánh bại hàng phòng ngự.)
4. He has a happy family with a wife and three children.
(Anh ấy có một gia đình hạnh phúc với một người vợ và ba đứa con.)
5. He comes from Argentina.
(Anh ấy đến từ Argentina.)
HOW TO SURVIVE HOMEWORK
Homework is a necessary part of education; however, I usually have too much homework that is made me
stressful. Here are my tips for surviving homework.
- Remember to finishit before school. It’s a good idea to do it right after school or affter dinner.
- Don’t worry! We should ask our teachers or friends if it is very difficult.
- We can also get help from searching on the internet.
- It will be amazing if our teachers don’t give any homework at the weekends. Because a weekend with no homework would help us to be fresh and ready on Monday morning.
1.are you studying | 2.am working | 3.are studying | 4.are you doing |
5.are listening | 6.make | 7.Are they playing | 8.play |
Giải thích:
1.Câu có at the moment dùng thì hiện tại tiếp diễn.
2. Câu có at the moment dùng thì hiện tại tiếp diễn.
3.Trả lời cho câu “And what are you studying at the moment?” dùng thì hiện tại tiếp diễn.
4.Đặt câu hỏi cho hoạt động trong 1 bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.
5.Hoạt động đang diễn ra trong bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.
6.Câu có trạng từ “usually” dùng thì hiện tại đơn.
7. Đặt câu hỏi cho hoạt động trong 1 bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.
8.Câu có trạng từ “often” dùng thì hiện tại đơn.
Tạm dịch:
GIAO TIẾP ĐỘNG VẬT
Cá heo trò chuyện
Tiến sĩ Wenger, công việc của ông chính xác là gì? Ông làm nghề gì?
Tôi nghiên cứu về giao tiếp động vật.
Và ông đang nghiên cứu gì vào lúc này?
Hiện tại tôi đang làm việc với các nhà khoa học ở Miami. Chúng tôi đang nghiên cứu cá heo.
Vâng, những bức ảnh này thật thú vị. Các bạn đang làm gì trong bức ảnh này?
Chúng tôi đang lắng nghe âm thanh của cá heo. Chúng thường tạo ra những âm thanh khác nhau khi vui và khi buồn.
Bức ảnh thứ hai là tuyệt vời. Chúng đang chơi đùa à?
Vâng, chúng thường chơi đùa. Đó là một kiểu giao tiếp khác.
Rất thú vị. Cảm ơn, Tiến sĩ Wenger.


1 Susan doesn’t have to get up early.
(Susan không cần phải dậy sớm.)
Does Susan have to get up early?
(Susan có phải dậy sớm không?)
2 Peter doesn’t have to do five exercises.
(Peter không phải làm năm bài tập.)
Does Peter have to do five exercises?
(Peter có phải làm năm bài tập không?)
3 They don’t have to wear ties at work.
(Họ không cần phải đeo cà vạt tại nơi làm việc.)
Do they have to wear ties at work?
(Họ có phải đeo cà vạt tại nơi làm việc không?)
4 People don’t have to wear masks at public places.
(Mọi người không phải đeo khẩu trang ở những nơi công cộng.)
Do people have to wear masks at public places?
(Mọi người có phải đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng không?)