4. Work in pairs. Find out what your partner does at weekends. Ask and answer about the activities in the L...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

11 tháng 9 2023

Do you ever go to the shopping center at weekends?

(Bạn có bao giờ đến trung tâm mua sắm vào cuối tuần không?)

Not very often.

(Không thường xuyên cho lắm.)

Do you often watch horror films? No, I don’t.

(Bạn có thường xem phim kinh dị không? Tôi không.)

Do you ever go for a bike ride? Yes, I do.

(Bạn đã bao giờ đạp xe một mình chưa? Tôi từng làm vậy rồi.)

11 tháng 9 2023

1. What was the mother doing? - She was sitting on a bench and talking to the boy.

(Người mẹ đang làm gì? – Cô ấy đang ngồi trên băng ghế và nói chuyện với cậu bé.)

2. What was the boy doing? - He was sitting on a bench and was not looking at his mother.

(Cậu bé đang làm gì? – Cậu bé đang ngồi trên băng ghế và không nhìn vào mẹ cậu ấy.)

3. What was the girl doing? - She was singing quietly and playing with a toy.

(Cô bé đang làm gì? – Cô bé đang hát thầm và chơi đồ chơi.)

4. What were the other travellers doing? - They were shouting greetings, waving goodbye, carrying heavy bags or running to catch trains.

(Những du khách khác đang làm gì? -  (Họ đang chào nhau, vẫy tay tạm biết, mang những túi nặng hoặc chạy để bắt kịp tàu.)

5. What was the tall man doing? - He was standing near the exit and looking straight at the narrator.

(Người đàn ông cao lớn đang làm gì? – Anh ta đang đứng gần lối thoát hiểm và nhìn thẳng vào )

6. What were the cafe owners doing? - They were carrying tables outside.

(Các chủ quán ăn đang làm gì – Họ đang mang bàn ra ngoài.)

7. What was the dog doing? - He was lying on the pavement nearby.

(Con chó đang làm gì? – Nó đang nằm trên vỉa hè gần đó.)

8. What were teenage girls doing? - They were sitting on a bench and sharing headphones.

(Các cô gái teen đang làm gì? – Họ đang ngồi trên một băng ghế và chia sẻ tai nghe.)

11 tháng 9 2023

1. Duy is the most intelligent person in my class.

(Duy là người thông minh nhất lớp tôi.)

2. Friday is the best day of the week. Because I can have a day-off the day after.

(Thứ sáu là ngày tốt nhất trong tuần. Bởi vì tôi có thể có một ngày nghỉ vào ngày hôm sau.)

3. Monday is the worst day of the week. Because I am not ready for a new week.

(Thứ Hai là ngày tồi tệ nhất trong tuần. Vì tôi chưa sẵn sàng cho một tuần mới.)

4. Ha Noi is the most beautiful city in my country.

(Hà Nội là thành phố đẹp nhất trên đất nước tôi.)

5. I think Brad Pitt is the most good-looking actor on TV.

(Tôi nghĩ Brad Pitt là nam diễn viên đẹp trai nhất trên TV.)

11 tháng 9 2023

1. I dropped my phone and it broke. (Tôi đã đánh rớt điện thoại và nó bể.)

How annoying! (Thật khó chịu làm sao!)

2. My dad danced at my birthday party. (Bố mình đã nhảy múa ở bữa tiệc sinh nhật của mình.)

How amazing! (Thật kinh ngạc làm sao!)

3. My favourite football team lost a match last weekend. (Đội bóng ưa thích của mình đã thua một trận đấu vào tuần trước.)

How sad! (Thật đáng buồn làm sao!)

10 tháng 9 2023

1. The student in the photo a is learning online through her laptop while the students in photo b are learning face-to-face.

(Học sinh trong ảnh a đang học trực tuyến qua máy tính xách tay của cô ấy trong khi các học sinh trong ảnh b đang học trực tiếp.)

2. I’m familiar with both ways of learning.

(Tôi quen thuộc với cả hai cách học.)

11 tháng 9 2023

1. Did you watch TV? What did you watch(Bạn có xem TV không? Bạn đã xem gì?)

Yes, I did. I watch the finale of America Masterchef. (Có, tôi xem trận chung kết của Vua đầu bếp Mỹ.)

2. Did you go out on Friday or Saturday evening? Where did you go(Bạn có ra ngoài vào tối thứ Sáu hay thứ Bảy không? Bạn đã đi đâu?)

Yes, I went to the art galley on Friday evening. (Có, mình đến phòng trưng bày nghệ thuật vào tối thứ sáu.)

3. Did you see anyone on Saturday or Sunday? Who did you see(Bạn có thấy ai vào thứ Bảy hay Chủ nhật không? Bạn đã thấy ai?)

I came across some of my old friends while visiting my grandparents on Sunday. (Mình vô tình gặp lại mấy người bạn cũ trong lúc đi thăm ông bà vào Chủ nhật.)

4. Did you do any homework? When did you do it? (Bạn có làm bài tập chưa? Bạn đã làm nó khi nào?)

Yes I did. I completed all my homework last night. (Mình làm rồi. Mình đã làm xong tất cả bài tập vào tối qua.)

5. Did you play computer games? Which games did you play(Bạn có chơi trò chơi trên máy tính không? Bạn chơi trò gì?)

I have never played computer games before. (Mình chưa bao giờ chơi trò chơi điện tử trên máy tính cả.)

6. Did you do any sport? What sport did you do(Bạn có chơi thể thao không? Bạn chơi môn thể thao nào?)

I have been playing badminton for almost 3 years. (Có, mình đã chơi cầu lông ngót nghét 3 năm ròng.)

9 tháng 9 2023

I guess this woman is an astronaut. Her special helmet and some kinds of space machine like a rocket and a spaceship tell us about her job. The words in the picture look like Russian, so I think she comes from Russia.

(Tôi đoán người phụ nữ này là một phi hành gia. Mũ bảo hiểm đặc biệt của cô ấy và một số loại máy không gian như tên lửa và tàu vũ trụ cho chúng ta biết về công việc của cô ấy.Chữ trong bức tranh nhìn giống tiếng Nga nên tôi nghĩ cô ấy đến từ Nga.)

10 tháng 9 2023

Picture A: deforestation

(Tranh A: chặt phá rừng)

Picture B: global warming

(Tranh B: nóng lên toàn cầu)

Picture C: air pollution

(Tranh C: ô nhiễm không khí)

Picture D: extinction of endangered animals

(Tranh D: động vật có nguy cơ tuyệt chủng bị tuyệt chủng)

11 tháng 9 2023

1. I went to London last summer

→ She/He said that she / he had gone to London the summer before.

(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy đã đến thủ đô Luân Đôn hè năm trước đó.)

2. I am going to watch a new film tonight.

→ She/He said that she / he was going to watch a new film that night.

(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy sẽ xem một bộ phim mới vào tối nay.)

3. I can’t write with both hands.

→ She/He said that she / he couldn’t write with both hands.

(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy không thể viết bằng cả hai tay.)

4. I could walk before I could talk.

→ She/He said that she / he could walk before she / he could talk.

(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy biết đi trước khi biết nói.)

5. I am going to go for a picnic with my family this weekend. 

→. She/He said that she / he was going to go for a picnic with her / his family that weekend.

(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy sẽ đi dã ngoại với cả nhà cuối tuần đó.)

6. I haven’t been to Italy.

→ She/He said that she / he hadn’t been to Italy.

(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy chưa bao giờ đến Ý.)

7. I usually get to school at half past seven (7:30).

→ She/He said that she / he usually got to school at half past seven.

(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy thường đến trường lúc 7 rưỡi.)