Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1 - c | 2 - b | 3 - c | 4 - b |
1 - c. What did Aunt Ivy give James for Christmas? - c. a sweater
(Dì Ivy tặng James cái gì cho Giáng sinh? - một chiếc áo len)
2 - b. How does his mom feel? - annoyed
(Mẹ anh ấy cảm thấy thế nào? - khó chịu)
3 - c. Why does James think he failed some tests? - they were difficult
(Tại sao James nghĩ anh ấy thi rớt bài kiểm tra? - chúng khó)
4 - b. Which test did James pass? - P.E.
(Bài kiểm tra nào James thi đậu? - thể dục)
1.are->do
2.hates->hate
3.doesn't->don't
4.don't->doesn't
5.is->does
6.he->his
Để hỏi về sở thích, ta dùng thì hiện tại đơn. Không dùng thì quá khứ đơn.
Sửa: are => do
What kind of music do you like listening to?
(Bạn thích nghe thể loại nhạc nào?)
2. I likes jazz. I hates rock.
Chủ ngữ trong 2 câu trên đều là I nên động từ đi kèm chủ ngữ này luôn ở dạng nguyên thể không cần chia.
Sửa: likes => like; hates =>hate
I like jazz. I hate rock.
(Tôi thích nhạc jazz. Tôi ghét nhạc rock.)
3. I doesn't think country music is exciting.
Sửa: doesn't => don't
Chủ ngữ trong câu trên là I nên trợ động từ đi kèm sẽ là "do" chứ không phải "does".
I don't think country music is exciting.
(Tôi không nghĩ là nhạc đồng quê thú vị.)
4. He don't like listening to jazz. He think it's boring.
Sửa: don't => doesn't; think => thinks
Chủ ngữ trong câu trên là "he". Trợ động từ đi kèm chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít là does; động từ đi kèm chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít là động từ phải được chia.
He doesn't like listening to jazz. He thinks it's boring.
5. Is she often listen to classical music?
Sửa: Is => Does
"Listen" là động từ nên câu hỏi thì hiện tại đơn ta sẽ dùng trợ động từ chứ không phải động từ to be. Trợ động từ tương ứng với chủ ngữ "she" là "does".
Does she often listen to classical music?
(Cô ấy có thường xuyên nghe nhạc cổ điển không?)
6. RnB is he favorite kind of music.
Sửa: he => his Vị trí của từ này là đứng trước 1 cụm danh từ "favorite kind of music" nên nó phải là một tính từ sở hữu chứ không thể là một đại từ nhân xưng. RnB is his favorite kind of music. (RnB là thể loại nhạc yêu thích của anh ấy.)
A: What luggage does Sally have?
(Hành lý của Sally có gì?)
B: She has a big new red handbag.
(Cô ấy có một túi xách mới to màu đỏ.)
A: Is this hers?
(Cái này của cô ấy phải không?)
B: Yes, it is.
(Đúng.)
A: What luggage does Jack have?
(Hành lý của Jack có gì?)
B: He has an old blue backpack.
(Anh ấy có một ba lô cũ to màu xanh dương.)
A: Is this his?
(Cái này của anh ấy phải không?)
B: Yes, it is.
(Đúng.)
A: What luggage does Kim have?
(Hành lý của Kim có gì?)
B: He has a big green suitcase.
(Cô ấy có một ba lô to màu xanh lá.)
A: Is this his?
(Cái này của cô ấy phải không?)
B: Yes, it is.
(Đúng.)
A: What luggage do Jack and Sam have?
(Hành lý của Jack và Sam có gì?)
B: They have a small old orange suitcase.
(Họ có một va-li cũ nhỏ màu cam.)
A: Is this theirs?
(Cái này của họ phải không?)
B: Yes, it is.
(Đúng.)
A: What luggage does Mary have?
(Hành lý của Mary có gì?)
B: She has a new brown handbag.
(Cô ấy có một túi xách mới màu nâu.)
A: Is this hers?
(Cái này của cô ấy phải không?)
B: Yes, it is.
(Đúng.)
Shopping/Food (Mua sắm/ Đồ ăn) | Travel/Hotel (Du lịch/ khách sạn) | Meeting people (Gặp gỡ mọi người) | Problems (Vấn đề) |
Learn english about food. (học tiếng Anh về chủ đề đồ ăn.) Order by english at restaurant. (Gọi món bằng tiếng Anh ở nhà hàng.) | make a reservation at hotel by english. (đặt phòng trong khách sạn.) | Chat with english people. (nói chuyện với người Anh/ nói tiếng Anh.) | Don’t understand. (chưa hiểu được hết ý.) |
1. charming
2. confidence
3. ambitious
4. successful
5. energy
6. strength
7. confidence
8. weak
Bài nghe:
1
Interviewer: Abbie, those trainers are great - I really love the colours.
(Abbie, những chiếc giày thể thao đó thật tuyệt - Tôi thực sự thích màu sắc của chúng.)
Abbie: Thanks.
(Cảm ơn.)
Interviewer: Where do you buy the trainers and the paints? Are they expensive?
(Bạn mua các đôi giày và màu ở đâu? Chúng đắt không?)
Abbie: They're not too expensive, no. I buy them online.
(Chúng không đắt lắm, không. Tôi mua chúng trên mạng.)
Interviewer: You're obviously very good at it.
(Rõ ràng là bạn rất giỏi.)
Abbie: Well, I love drawing and painting. It's a very relaxing hobby.
(Chà, tôi thích vẽ và tô màu. Đó là một sở thích rất thư giãn.)
Interviewer: And what do you do with the trainers after you paint them?
(Và bạn sẽ làm gì với những chiếc giày sau khi bạn vẽ chúng?)
Abbie: Well, I often wear them, but I sometimes give them to people. If a friend has a birthday then I give them trainers as a present.
(À, tôi thường mang chúng, nhưng đôi khi tôi cũng tặng cho mọi người. Nếu một người bạn có sinh nhật thì tôi sẽ tặng họ những chiếc giày như một món quà.)
Interviewer: Oh, that's nice. What a great idea for a present.
(Ồ, điều đó thật tuyệt. Thật là một ý tưởng tuyệt vời cho một món quà.)
Abbie: Yes, my friends really like them.
(Vâng, bạn bè của tôi rất thích chúng.)
2
Interviewer: Hi, Niall. (Chào, Niall.)
Niall: Hi. (Chào.)
Interviewer: You've got a good camera there, I see. And you use that to make videos, right?
(Tôi thấy, bạn có một chiếc máy ảnh thật tốt.Tôi hiểu rồi. Và bạn sử dụng nó để làm video, phải không?)
Niall: That's right. I make videos for songs.
(Đúng vậy. Tôi làm video cho các bài hát.)
Interviewer: Pop songs?
(Các bài hát nhạc pop à?)
Niall: Pop, rock, rap. If I like a song, then I make my own video for it.
(Pop, rock, rap. Nếu tôi thích một bài hát, sau đó tôi làm tự video của riêng cho nó.)
Interviewer: OK. That's a nice idea. Do you write stories for the videos, then?
(Ừm. Đó là một ý tưởng hay. Vậy bạn có viết câu chuyện cho video không?)
Niall: Yeah, I always write the stories and then afterwards my friends help. They act in the videos.
(Cú chứ, tôi luôn viết những câu chuyện và sau đó bạn bè của tôi sẽ giúp đỡ. Họ diễn trong các video.)
Interviewer: Your friends are the actors. Cool!
(Bạn bè của bạn là những diễn viên. Tuyệt vời!)
Niall: Yes, it's usually a lot of fun.
(Vâng, nó thường rất vui.)
Interviewer: And how often do you make a new video?
(Và bao lâu thì bạn làm một video mới?)
Niall: I don't often make them. Maybe two or three times a year. It's a lot of work.
(Tôi không thường xuyên làm chúng. Có thể hai hoặc ba lần một năm. Nó mất rất nhiều công sức.)
Interviewer: Yes, that is a lot of work. What do you do with the videos when they're finished?
(Vâng, nó thật rất nhiều công việc. Bạn làm gì với video khi chúng hoàn thành?)
Niall: I upload them. I put them on YouTube.
(Tôi tải chúng lên. Tôi đưa chúng lên YouTube.)
Interviewer: Great! (Tuyệt vời!)
1. She buys them online.
(Cô ấy mua chúng trên mạng.)
2. Because it's a very relaxing hobby.
(Bởi vì nó là một sở thích rất thư giãn.)
3. They like them.
(Họ thích chúng.)
4. Yes, he does.
(Vâng, anh ấy có.)
5. They act in the videos.
(Họ diễn xuất trong video.)
6. He makes the videos two or three times a year.
(Họ làm video hai hoặc ba lần 1 năm.)
1 - c. Will you help me take a photo? - Yes, I will.
(Bạn sẽ giúp mình chụp một bức ảnh chứ? - Được thôi.)
2 - a. Is he painting Easter eggs? - Yes, he is.
(Có phải anh ấy đang vẽ những quả trứng Phục sinh? - Đúng vậy.)
3 - e. Do they eat candy apples on Halloween? - Yes, they do.
(Họ có ăn kẹo táo vào ngày Halloween không? - Có.)
4 - b. Are you excited about your holiday? - No, I'm not.
(Bạn có hào hứng với kỳ nghỉ của mình không? - Mình không.)
5 - d. Can she perform Dutch folk dances? - No, she can't.
(Cô ấy có thể biểu diễn các điệu múa truyền thống của Hà Lan không? - Không, cô ấy không thể.)


1 - b: He explored South America.
(Anh ấy đã khám phá Nam Mĩ.)
2 - c: He visited his school friend.
(Anh ấy đến thăm bạn học cũ của mình.)
3 - f: He met two other travellers.
(Anh ấy đã gặp hai du khách khác.)
4 - e: He stayed in the mountains.
(Anh ấy ở lại những ngọn núi.)
5 - a: He took photos of some animals.
(Anh ấy đã chụp ảnh của một số động vật.)
6 - d: He helped an older man.
(Anh ấy đã giúp một người đàn ông lớn tuổi hơn.)
Ann: What did you do last night?
Lily: I watched the first part of a travel programme. It was with my favourite TV presenter Dan Smith ... I'm a big fan!
Ann: Me, too!
Lily: Well, in this programme, he explored part of South America by train. He went from Argentina across to the Andes Mountains.
Ann: Wow-that sounds like a great journey.
Lily: Yes, he started in Argentina, in the city of Buenos Aires. He visited an old school friend there first - they were friends years ago in London. He's a famous actor now in Argentina.
Ann: Cool!
Lily: Then he began his train journey. On his first train, he met two other travellers - two really funny Americans and he travelled with them for a long time. After a few days, he stopped high in the Andes Mountains and he stayed there for the night. He always has his camera with him and he took photos of some cool animals there. They're called alpacas. One of the alpacas was a baby and it ate his sandwiches! Here... look at his website on my phone - there's a photo of it!
Ann: Oh, yeah. It's really lovely! But a bit weird, too!
Lily: Yeah! The next day he took the train again and he helped an older man on to the train. This man had about twenty bags with him! And Dan helped to put them all on the train. He's really kind! And that was the end of the first programme.
Ann: It sounds really good. What time is it on?
Lily: Oh... it's at seven o'clock on Tuesdays.
Ann: I think I'll watch it next week.
Tạm dịch:
Ann: Bạn đã làm gì tối qua?
Lily: Mình đã xem phần đầu tiên của một chương trình du lịch. Với người dẫn chương trình truyền hình yêu thích của mình Dan Smith ... Mình là một người hâm mộ cuồng nhiệt!
Ann: Mình cũng vậy!
Lily: Chà, trong chương trình này, anh ấy đã khám phá một phần Nam Mỹ bằng tàu hỏa. Anh ấy đã từ Argentina băng qua dãy núi Andes.
Ann: Chà-nghe có vẻ là một cuộc hành trình tuyệt vời.
Lily: Vâng, anh ấy bắt đầu ở Argentina, ở thành phố Buenos Aires. Anh ấy đã đến thăm một người bạn cũ ở đó trước - họ là bạn của nhau nhiều năm trước ở London. Anh ấy là một diễn viên nổi tiếng hiện nay ở Argentina.
Ann: Tuyệt vời!
Lily: Sau đó anh ấy bắt đầu cuộc hành trình bằng tàu hỏa của mình. Trên chuyến tàu đầu tiên của mình, anh đã gặp hai du khách khác - hai người Mỹ thực sự vui tính và anh đã đi cùng họ trong một thời gian dài. Sau một vài ngày, anh ấy dừng lại trên dãy núi Andes và ở đó qua đêm. Anh ấy luôn mang theo máy ảnh của mình và anh ấy đã chụp ảnh một số loài động vật tuyệt vời ở đó. Chúng được gọi là alpacas. Một trong những con alpacas là một em bé và nó đã ăn bánh mì của anh ấy! Đây ... hãy xem trang web của anh ấy trên điện thoại của mình - có một bức ảnh của nó!
Ann: Ồ, vâng. Nó thực sự đáng yêu! Nhưng cũng hơi lạ!
Lily: Vâng! Ngày hôm sau, anh ấy lại đi tàu và anh ấy đã giúp một người đàn ông lớn tuổi lên tàu. Người đàn ông này có khoảng hai mươi túi với anh ta! Và Dan đã giúp đưa tất cả họ lên tàu. Anh ấy thực sự tốt bụng! Và đó là phần cuối của chương trình đầu tiên.
Ann: Nghe rất hay. Chương trình này phát lúc mấy giờ?
Lily: Ồ ... lúc 7 giờ các ngày Thứ Ba.
Ann: Mình nghĩ tôi sẽ xem nó vào tuần tới.