K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

11 tháng 9 2023

 1. How

 2. Why

 3. Who

 4. When

 5. What

11 tháng 9 2023

1. How was the doctor shocked when he saw Ashlyn's eye injury? (Bác sĩ đã kinh ngạc như thế nào khi thấy vết thương trên mắt Ashlyn?)

He was shocked because it was a serious injury. (Ông ta kinh ngạc vì đó là vết thương nghiêm trọng.)

2. Why didn’t Ashlyn cry when she was a baby? (Tại sao Ashlyn không khóc khi cô ấy còn bé?)

She didn't cry because she couldn't feel any pain. (Cô ấy không khóc vì cô ấy không thể cảm nhận được cơn đau.)

3. Who watched Ashlyn carefully in the playground at school? (Ai đã cẩn thận trông chừng Ashlyn trong sân chơi tại trường?)

A teacher watched her. (Một giáo viên trông chừng cô ấy.)

4. When did Ashlyn’s story first appear in newspapers? (Khi nào câu chuyện của Ashley xuất hiện trên các mặt báo?)

It appeared when Ashlyn was five. (Nó xuất hiện khi Ashlyn lên năm.)

5. What is the cause of Ashlyn’s medical condition? (Điều gì gây ra tình trạng bệnh lý của Ashlyn?)

It is a genetic disorder. Pain signals do not reach the brain. (Đó là một loại bệnh di truyền. Tín hiệu đau đớn không được truyền đến não.)

3. Read the text again. Match the questions below with paragraphs A-E of the text. (Đọc bài khóa một lần nữa. Nối các câu hỏi bên dưới với các đoạn văn (A – E).)In which paragraph does the writer tell us …1. when doctors realised Ashlyn had a medical problem?2. what causes her condition?3. what happened when she burned her hands?4. why some people die from this condition?5. how school life for Ashlyn was unusual?A life without painA. All children hurt...
Đọc tiếp

3. Read the text again. Match the questions below with paragraphs A-E of the text. 

(Đọc bài khóa một lần nữa. Nối các câu hỏi bên dưới với các đoạn văn (A – E).)

In which paragraph does the writer tell us …

1. when doctors realised Ashlyn had a medical problem?

2. what causes her condition?

3. what happened when she burned her hands?

4. why some people die from this condition?

5. how school life for Ashlyn was unusual?

A life without pain

A. All children hurt themselves from time to time. But when thirteen-year-old Ashlyn Blocker gets injured, she doesn't realise it. Once, when she burned herself, she only knew about it when she looked at her skin. 

B. There was always something different about Ashlyn. As a baby, she didn't cry. When she was eight months old, her parents noticed there was some blood in her eye, so they took her to see a doctor. The doctor found a serious cut in her eye and was shocked. Why didn't the baby cry? Tests showed that Ashlyn had a very unusual medical condition: she couldn't feel any pain. 

C. This condition is very rare: many people who have it die of it. Pain is a natural warning that you're ill or injured. People who can't feel pain lust don't realise they're in danger. 

D. The first few years of Ashlyn's life were very difficult. She often tripped and injured herself. Once, she broke her ankle but she didn't stop running. During school breaks, one teacher watched Ashlyn all the time in the playground and they had to search for cuts. bruises or other injuries.

E. When she was five, Ashlyn's story appeared in newspapers and on TV. Scientists studied her condition and found she has a genetic disorder that means pain signals do not reach her brain. Unfortunately, at the moment, there is no hope of a cure. And, as Ashlyn knows, a life without pain is both difficult and dangerous.

3
7 tháng 2 2023

1B

2E

3A

4C

5D

11 tháng 9 2023

In which paragraph does the writer tell us … (Trong đoạn văn nào mà tác giả nói về…)

1. B

when doctors realised Ashlyn had a medical problem? (khi các bác sỹ nhận ra Ashlyn có vấn đề bệnh lý?)

Thông tin: Tests showed that Ashlyn had a very unusual medical condition: she couldn't feel any pain. 

(Các bài kiểm tra đã cho thấy Ashlyn có một tình trạng bệnh lý: cô ấy không thể cảm nhận bất kỳ sự đau đớn nào.)

2. E

what causes her condition? (điều gì gây ra căn bệnh của cô ấy?)

Thông tin: Scientists studied her condition and found she has a genetic disorder that means pain signals do not reach her brain. (Các nhà khoa học nghiên cứu tình trạng của cô ấy và phát hiện ra cô ấy có một loại bệnh di truyền mà những tín hiệu đau đớn không đến được não của cô ấy.)

3. A

what happened when she burned her hands? (điều gì đã xảy ra khi cô ấy làm bỏng tay?)

Thông tin: Once, when she burned herself, she only knew about it when she looked at her skin. (Trong một lần cô ấy làm bỏng chính mình, cô chỉ biết khi cô nhìn vào da của mình.)

4. C

why some people die from this condition? (tại sao có người chết vì tình trạng này?)

Thông tin: People who can't feel pain lust don't realise they're in danger. (Những người không thể nhận ra cơn đau chỉ không nhận ra họ đang gặp nguy hiểm.)

5. D

how school life for Ashlyn was unusual? (cuộc sống trên trường của Ashlyn bất thường như thế nào?)

Thông tin: During school breaks, one teacher watched Ashlyn all the time in the playground and they had to search for cuts. bruises or other injuries. (Những lúc giải lao ở trường, một giáo viên quan sát Ashlyn mọi lúc ở sân chơi và họ phải tìm kiếm những vết cắt, vết bầm hoặc những vết thương khác.)

11 tháng 9 2023

1. What was the mother doing? - She was sitting on a bench and talking to the boy.

(Người mẹ đang làm gì? – Cô ấy đang ngồi trên băng ghế và nói chuyện với cậu bé.)

2. What was the boy doing? - He was sitting on a bench and was not looking at his mother.

(Cậu bé đang làm gì? – Cậu bé đang ngồi trên băng ghế và không nhìn vào mẹ cậu ấy.)

3. What was the girl doing? - She was singing quietly and playing with a toy.

(Cô bé đang làm gì? – Cô bé đang hát thầm và chơi đồ chơi.)

4. What were the other travellers doing? - They were shouting greetings, waving goodbye, carrying heavy bags or running to catch trains.

(Những du khách khác đang làm gì? -  (Họ đang chào nhau, vẫy tay tạm biết, mang những túi nặng hoặc chạy để bắt kịp tàu.)

5. What was the tall man doing? - He was standing near the exit and looking straight at the narrator.

(Người đàn ông cao lớn đang làm gì? – Anh ta đang đứng gần lối thoát hiểm và nhìn thẳng vào )

6. What were the cafe owners doing? - They were carrying tables outside.

(Các chủ quán ăn đang làm gì – Họ đang mang bàn ra ngoài.)

7. What was the dog doing? - He was lying on the pavement nearby.

(Con chó đang làm gì? – Nó đang nằm trên vỉa hè gần đó.)

8. What were teenage girls doing? - They were sitting on a bench and sharing headphones.

(Các cô gái teen đang làm gì? – Họ đang ngồi trên một băng ghế và chia sẻ tai nghe.)

6 tháng 2 2023

The animals in the picture will be able to extinguish

5 tháng 2 2023

(Chọn dạng động từ đúng trong mỗi câu sau.)

1. While Lan was working / worked as a volunteer in the countryside, she met an old friend.

2. I was revising for my civics class when my dad was telling / told me about the volunteer Job.

3. We saw many unhappy children while we were helping / helped people in remote areas.

4. He was sorting the donations when he was realising / realised how generous people were.

10 tháng 9 2023
 

UNICEF Programme

UNDP Project

What / name?

Vaccines for Children

(Vắc xin cho Trẻ em.)

Poverty Reduction

(Giảm nghèo)

What / focus on?

protecting children with life-saving vaccines

(bảo vệ trẻ em bằng vắc-xin cứu mạng)

reducing poverty and developing economy in disadvantaged areas

(xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế ở những vùng khó khăn)

What / activities?

- educating people about the benefits of vaccines

(giáo dục bảo vệ trẻ em bằng vắc-xin cứu mạng)

- vaccinating as many children as possible

(tiêm chủng cho càng nhiều trẻ em càng tốt)

- providing technical support

(cung cấp hỗ trợ kỹ thuật)

- helping develop solutions to local issues

(giúp phát triển các giải pháp cho các vấn đề địa phương)

A: What is the name of the UNDP Project?

(Tên của dự án UNDP là gì)

B: It’s Poverty Reduction.

(Đó là Giảm nghèo.)

A: What does the project focus on?

(Dự án tập trung vào cái gì?)

B: It focuses on reducing poverty and developing economy in disadvantaged areas.

(Nó tập trung vào việc xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế ở những vùng khó khăn.)

A: What are the activities of this project?

(Các hoạt động của dự án này là gì?)

B: It provides technical support and helps develop solutions to local issues. What about UNICEF Programme? What is the name of the programme?

(Nó cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và giúp phát triển các giải pháp cho các vấn đề địa phương. Chương trình UNICEF thì sao? Tên của chương trình là gì?)

A: It’s Vaccines for Children.

(Đó là Vắc xin cho Trẻ em.)

B: What does the program focus on?

(Chương trình tập trung vào cái gì?)

A: It focuses on protecting children with life-saving vaccines.

(Nó tập trung vào việc bảo vệ trẻ em bằng vắc-xin cứu mạng.)

B: What are the activities of this programme?

(Các hoạt động của chương trình này là gì?)

A: It educates protecting children with life-saving vaccines and vaccinates as many children as possible.

(Nó giáo dục bảo vệ trẻ em bằng vắc-xin cứu mạng và tiêm chủng cho càng nhiều trẻ em càng tốt.)

11 tháng 9 2023

1. Did Harry know the person who fell into the water? (Harry có biết ai là người bị ngã xuống nước không?)

Maybe that was a friend of Harry. (Có lẽ là một người bạn của Harry.)

2. Did they fight or help each other? (Họ đánh nhau hay giúp đỡ nhau?)

They were fighting. (Họ đang đánh nhau.)

3. What happened to the boat? (Chuyện gì đã xảy ra với con thuyền?)

The boat stopped moving. (Con thuyền ngừng di chuyển.)

4. Did Harry return to the shore or get on the boat? (Harry quay vào bờ hay lên thuyền?)

He got on the boat. (Anh ta lên thuyền.)

5. What happened next? (Chuyện gì xảy ra tiếp theo?)

Harry saved the person who fell into the water. (Harry đã cứu người bị rớt xuống nước.)

11 tháng 9 2023

 1. accomplishments

 2. employment

 3. preparation

 4. development

 5. dream

11 tháng 9 2023

1. Did you watch TV? What did you watch(Bạn có xem TV không? Bạn đã xem gì?)

Yes, I did. I watch the finale of America Masterchef. (Có, tôi xem trận chung kết của Vua đầu bếp Mỹ.)

2. Did you go out on Friday or Saturday evening? Where did you go(Bạn có ra ngoài vào tối thứ Sáu hay thứ Bảy không? Bạn đã đi đâu?)

Yes, I went to the art galley on Friday evening. (Có, mình đến phòng trưng bày nghệ thuật vào tối thứ sáu.)

3. Did you see anyone on Saturday or Sunday? Who did you see(Bạn có thấy ai vào thứ Bảy hay Chủ nhật không? Bạn đã thấy ai?)

I came across some of my old friends while visiting my grandparents on Sunday. (Mình vô tình gặp lại mấy người bạn cũ trong lúc đi thăm ông bà vào Chủ nhật.)

4. Did you do any homework? When did you do it? (Bạn có làm bài tập chưa? Bạn đã làm nó khi nào?)

Yes I did. I completed all my homework last night. (Mình làm rồi. Mình đã làm xong tất cả bài tập vào tối qua.)

5. Did you play computer games? Which games did you play(Bạn có chơi trò chơi trên máy tính không? Bạn chơi trò gì?)

I have never played computer games before. (Mình chưa bao giờ chơi trò chơi điện tử trên máy tính cả.)

6. Did you do any sport? What sport did you do(Bạn có chơi thể thao không? Bạn chơi môn thể thao nào?)

I have been playing badminton for almost 3 years. (Có, mình đã chơi cầu lông ngót nghét 3 năm ròng.)

11 tháng 9 2023

1. Did you watch TV? What did you watch? (Bạn có xem TV không? Bạn đã xem gì?)

2. Did you go out on Friday or Saturday evening? Where did you go(Bạn có ra ngoài vào tối thứ Sáu hay thứ Bảy không? Bạn đã đi đâu?)

3. Did you see anyone on Saturday or Sunday? Who did you see(Bạn có thấy ai vào thứ Bảy hay Chủ nhật không? Bạn đã thấy ai?)

4. Did you do any homework? When did you do it? (Bạn có làm bài tập chưa? Bạn đã làm nó khi nào?)

5. Did you play computer games? Which games did you play(Bạn có chơi trò chơi trên máy tính không? Bạn chơi trò gì?)

6. Did you do any sport? What sport did you do(Bạn có chơi thể thao không? Bạn chơi môn thể thao nào?)