Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tạm dịch:
Nam’s father: Nam ơi con đang làm gì vậy?
Nam: Con đang chuẩn bị một bài thuyết trình cho lớp học địa lý của con.
Nam’s father: Chủ đề là gì thế con?
Nam: Là bảo vệ môi trường ạ. Giáo viên của con yêu cầu thực hiện một số nghiên cứu, nhưng con không biết bắt đầu từ đâu.
Nam’s father: Bố nghĩ trước tiên con nên xác định một số vấn đề về môi trường. Đến bây giờ thì con đã tìm thấy những gì rồi?
Nam: Con đã tìm ra một loạt các vấn đề về môi trường như sự nóng lên toàn cầu, nạn phá rừng, động vật có nguy cơ tuyệt chủng và ô nhiễm, nhưng con không biết cách sắp xếp chúng.
Nam’s father: Con nên tập trung vào từng vấn đề, giải thích nguyên nhân chính của nó và đề xuất giải pháp.
Nam: Cảm ơn bố. Nhưng việc trình bày tất cả các giải pháp sẽ khó bố ạ.
Nam’s father: Con đã hỏi ý kiến giáo viên của con chưa?
Nam: Dạ, con có. Cô giáo khuyên con nên bắt đầu từ những hành động nhỏ, thiết thực để bảo vệ môi trường trước khi nảy ra những ý tưởng lớn cần nhiều công sức hay tiền bạc mới thành công.
Nam’s father: Nghe hay đấy. Tốt hơn con nên làm theo lời khuyên của cô ấy. Khi nào cô ấy yêu cầu con trình bày nó?
Nam: Cô ấy nói con nên trình bày nó vào tuần sau.
Nam’s father: Con vẫn còn rất nhiều thời gian. Chúc con may mắn!
Nam: Cảm ơn bố.
1. profit - crafts | 2. aware - impact | 3. responsible |
1. We can help local artists make a profit by buying handmade arts and crafts.
(Chúng tôi có thể giúp các nghệ nhân địa phương kiếm lợi nhuận bằng cách mua các tác phẩm thủ công mỹ nghệ của họ.)
2. Many tourists are not aware of the impact of their actions on the local community.
(Nhiều khách du lịch không nhận thức được tác động của hành động của họ đối với cộng đồng địa phương.)
3. Both local people and tourists should be responsible for protecting the environment.
(Cả người dân địa phương và khách du lịch phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường.)
1: who
2: which/that
3: which
4: whose
5: that/which
6: who
1.My brother,who is good at computers,teaches me how to use a laptop
2.Peter,whose sister is taking an online maths course,is a friend of mine
3.Lan has read the book which I lent her
4.The boy who is only 10 years old has designed this invention
5.That app,which can help improve your English pronunciation,is easy to use
1.were-would live
2.work-will be
3.allow-will have
4.had-would go
Put the verbs in brackets in the correct forms.
(Chia dạng đúng các động từ trong ngoặc.)
1. If I (be) __were____ you, I (live) ___would live___ with a host family so that I can learn more about the local culture.
2. If we (work) __work____ together, we (be) __will be____ able to reduce the negative impact of tourism on the environment.
3. If we (allow) __allow____ more people to crowd the city centre, we (have) __will have____ to deal with environmental pollution in the future.
4. If we (have) __had____ enough money, we (go) ___would go___ on an ecotour to Finland. Instead, were staying in Viet Nam in the summer.


1. asked
2. advised
3. said