Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1.
=> Use some lip balm
=> use coconut oil
2
=> Eat less fast food , beef, ice cream
=> Eat more fruit and vegetables
3 => get anough sleep , 7-8 hours a day
=> Don't go to bed too late
4 => keep warm and stay in bed
=> Drink plenty of water and eat light foof
5 => Avoid washing your hair every day
=> Take vitamins
2.takes vitamins
3.keep warm
4.get some sleep
5.unhealthy
6.eat fruit and vegetables
7.has a sore throat
8.take your medicine
2. Most people don't need to take vitamins because they can get enough vitamins from their food already.
(Hầu hết mọi người không cần bổ sung vitamin vì họ có thể nhận đủ vitamin từ thức ăn của họ.)
3. It's very important to keep warm during winters.
(Giữ ấm trong mùa đông là rất quan trọng.)
4. We'll need to wake up at 4 a.m. tomorrow. Try to get some sleep now.
(Chúng ta sẽ cần thức dậy lúc 4 giờ sáng ngày mai. Cố gắng ngủ một chút ngay bây giờ.)
5. Matt's lifestyle is really unhealthy. He doesn't exercise and eats lots of burgers and pizzas.
(Lối sống của Matt thực sự không lành mạnh. Anh ấy không tập thể dục và ăn nhiều bánh mì kẹp thịt và pizza.)
6. Don't forget to eat fruit and vegetables after lunch. The doctor said you should eat some food before taking it.
(Đừng quên ăn trái cây và rau sau bữa trưa. Bác sĩ nói bạn nên ăn một số thức ăn trước khi dùng.)
7. Jane has a sore throat. It hurts when she eats or talks.
(Jane bị đau họng. Nó đau khi cô ấy ăn hoặc nói chuyện.)
8. A good way to get your kids to take your medicine is to add some to their favorite dishes.
(Một cách tốt để khiến con bạn uống thuốc là thêm một ít vào các món ăn yêu thích của chúng.)
Achievements
Thomas Edison
Thomas Alva Edison was an American inventor and businessman. He was born in USA in 1847 and died there in 1931.
At thirteen he started working a job as a newsboy, selling newspapers and candy on the local railroad that ran through Port Huron to Detroit. In 1869, at 22 years old, Edison moved to New York City and developed his first invention, an improved stock ticker called the Universal Stock Printer.
In his 84 years, Thomas Edison acquired a record number of 1,093 patents (singly or jointly). He is best known for his invention of the phonograph and incandescent electric light. He became really famous for his useful inventions.
Tạm dịch:
Thành tựu
Thomas Edison
Thomas Alva Edison là một nhà phát minh và doanh nhân người Mỹ. Ông sinh ra ở Hoa Kỳ vào năm 1847 và mất ở đó vào năm 1931.
Năm mười ba tuổi, ông bắt đầu làm công việc bán báo, bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt địa phương chạy qua Port Huron đến Detroit. Năm 1869, ở tuổi 22, Edison chuyển đến thành phố New York và phát triển phát minh đầu tiên của mình, một mã chứng khoán cải tiến được gọi là Universal Stock Printer.
Trong 84 năm của mình, Thomas Edison đã có được số lượng kỷ lục 1.093 bằng sáng chế (riêng lẻ hoặc chung). Ông được biết đến với phát minh ra máy hát đĩa và đèn điện sợi đốt. Ông ấy trở nên thực sự nổi tiếng nhờ những phát minh hữu ích của mình.
Hi Sam,
Thanks for your email and it was great to hear from you. What are you going to do this Sunday?
I went camping in Vung Tau with my class. And now I’m lying in bed because I had an accident by the sea yesterday. When I was swimming, suddenly some rip currents quickly pulled me out to sea. I was underwater, so I nearly drowned. My friends called the beach lifeguards and they rescued me. I felt really scared. But I’m better now.
Write me soon,
Alice.
Tạm dịch:
Chào Sam,
Cảm ơn email của bạn và thật vui khi được nghe từ bạn. Chủ nhật này bạn định làm gì?
Mình cùng lớp đi cắm trại ở Vũng Tàu. Và bây giờ tôi đang nằm trên giường vì tôi bị tai nạn trên biển ngày hôm qua. Khi tôi đang bơi, đột nhiên một số dòng nước xiết nhanh chóng kéo tôi ra biển. Tôi ở dưới nước nên suýt chết đuối. Bạn bè của tôi đã gọi nhân viên cứu hộ bãi biển và họ đã giải cứu tôi. Tôi cảm thấy thực sự sợ hãi. Nhưng tôi đã tốt hơn bây giờ.
Hồi đáp cho tôi sớm nhé,
Alice.
Language survey: Report
These are the results of my survey on using foreignlanguages. The results are from interviews with twenty
one peoplein our class of forty five, so less than half of the class.
Learning and speaking
Everybody in the group is learning English as a second language anda few people are learning a third
language. Most of them speak English in class, butnobody in the group speaks English outside class.
Internet and social media
More than half of the people in the group visit websites which arein other languages. However, less than
quarter of the surveygroup post comments or messages online in anotherlanguage.
Other media
Two thirds of the people watch TV programmes or films in otherlanguages, but onlya few people listen to
English songs.
Tạm dịch:
Khảo sát ngôn ngữ: Báo cáo
Đây là kết quả khảo sát của tôi về việc sử dụng ngoại ngữ. Kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với 21 người
trong lớp bốn mươi lăm người của chúng tôi, tức là chưa đến một nửa số người trong lớp.
Học và nói
Mọi người trong nhóm đang học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai và một vài người đang học ngôn ngữ thứ
ba. Hầu hết họ nói tiếng Anh trong lớp, nhưng không ai trong nhóm nói tiếng Anh ngoài lớp.
Internet và mạng xã hội
Hơn một nửa số người trong nhóm truy cập các trang web bằng các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, chưa đến
một phần tư nhóm khảo sát đăng nhận xét hoặc tin nhắn trực tuyến bằng ngôn ngữ khác.
Phương tiện truyền thông khác
Hai phần ba số người xem các chương trình TV hoặc phim bằng các ngôn ngữ khác, nhưng chỉ một số ít
người nghe các bài hát tiếng Anh.
1. Asians eat a lot of rice, but Europeans don’t.
(Người châu Á ăn nhiều gạo, nhưng người châu Âu thì không.)
Câu có 2 chủ ngữ “Asians”, “Europeans” và 2 động từ “eat”, “don’t” => Không phải câu đơn
✓ 2. Most children love fast food and soft drinks.
(Hầu hết trẻ em thích đồ ăn nhanh và nước ngọt.)
Câu có 1 chủ ngữ “Most children” và 1 động từ “love => Câu đơn
✓ 3. There is a lot of fresh air in the countryside.
(Có rất nhiều không khí trong lành ở nông thôn.)
Câu có 1 chủ ngữ “There” và 1 động từ “is” => Câu đơn
4. Eat less sweetened food, and you won’t put on weight.
(Hãy ăn ít đồ ngọt lại và bạn sẽ không tăng cân.)
Câu có 1 chủ ngữ “you” và 2 động từ “eat”, “put” => Không phải câu đơn.
✓ 5. Hard-working people often stay fit.
(Những người làm việc chăm chỉ thường khỏe mạnh.)
Câu có 1 chủ ngữ “people” và 1 động từ “stay” => Câu đơn
1. Tick (✓) the simple sentences.
(Đánh dấu (✓) vào câu đơn.)
1. The Japanese eat a lot of tofu.
(Người Nhật ăn nhiều đậu phụ.)
2. She drinks lemonade every morning
(Cô ấy uống nước chanh vào mỗi buổi sáng.)
3. I don’t eat fast food, and I don’t drink soft drinks.
(Tôi không ăn thức ăn nhanh và tôi không uống nước ngọt.)
4. I am fit.
(Tôi vừa vặn.)
5. I like fish, but my sister likes meat.
(Tôi thích cá, nhưng em gái tôi thích thịt.)
1 Are you listening to your teacher ?
(Bạn có đang lắng nghe giáo viên của bạn?)
Yes, I am./ No, I’m not.
(Có/ Không.)
2 What is your teacher doing ?
(Giáo viên của bạn đang làm gì?)
He’ s writing on the board.
(Thầy ấy đang viết trên bảng.)
3 Is the person next to you speaking ?
(Người bên cạnh bạn có đang nói không?)
Yes, he is./ No, he isn’t.
(Có/ Không.)
4 Are you sitting near a window ?
(Bạn có đang ngồi gần cửa sổ không?)
Yes, I am./ No, I’m not.
(Có/ Không.)
5 Are the people in your class talking a lot ?
(Những người trong lớp của bạn có đang nói nhiều không?)
Yes, they are. / No, they aren’t.
(Có/ Không.)
6 What are you thinking ?
(Bạn đang nghĩ gì?)
I’m thinking about my maths lesson.
(Tôi đang nghĩ về bài học môn toán của mình.)
1. Both you and your brother are active.
(Cả bạn và anh trai bạn đều năng động.)
2. Your room looks dark and untidy.
(Phòng của bạn trông tối và không ngăn nắp.)
3. The Japanese work hard and exercise regularly.
(Người Nhật chăm chỉ và tập thể dục thường xuyên.)
4. My mother eats a lot of fruit and vegetables.
(Mẹ tôi ăn rất nhiều hoa quả và rau củ.)