Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đổi đơn vị:
\(v_0=36:3,6=10\text{ m/s}\)
a. Tính gia tốc và quãng đườngGia tốc của xe:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{10}=-1\text{ m/s}^2\)
Quãng đường xe đi được đến khi dừng:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)\cdot10^2\)
\(s=100-50=50\text{ m}\)
b. Lập phương trình chuyển độngChọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc 6 giờ.
Phương trình chuyển động:
\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(x=0+10t+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)t^2\)
\(x=10t-\dfrac{1}{2}t^2\text{ (m)}\)
Với \(0\le t\le10\text{ s}\).
c. Viết phương trình vận tốc và vẽ đồ thịPhương trình vận tốc:
\(v=v_0+at\)
\(v=10-t\text{ (m/s)}\)
Với \(0\le t\le10\text{ s}\).
Đồ thị vận tốc – thời gian là đường thẳng đi qua hai điểm:
- \(t=0,\ v=10\): điểm \((0;10)\).
- \(t=10,\ v=0\): điểm \((10;0)\).
Trục ngang là thời gian \(t\) (s), trục đứng là vận tốc \(v\) (m/s).
Ta có: \(v_0=72km/h=20m/s\), \(v=0m/s\), \(t=20s\).
Tính gia tốc:
$a=\dfrac=\dfrac-2020=-1m/s^2$
Quãng đường sau 10 giây:
$s=v_0t+\dfrac12at^2$
$s=20\cdot10+\dfrac12(-1)\cdot10^2$
$s=200-50=150m$
Chọn A. 150 m.
Ta có: \(v_0=54:3,6=15\text{ m/s}\), \(v=0\text{ m/s}\), \(t=6\text{ s}\).
Quãng đường ô tô đi được:
\(s=\dfrac{v_0+v}{2}\cdot t\)
\(s=\dfrac{15+0}{2}\cdot6\)
\(s=45\text{ m}\)
Vậy đáp án đúng là A. \(s=45\text{ m}\).
Bài 1
Đổi đơn vị:
\(v_0=60:3,6=\dfrac{50}{3}m/s\)
\(v_1=40:3,6=\dfrac{100}{9}m/s\)
a) Tính gia tốc và thời gian hãm phanh trênÁp dụng công thức:
\(v_1^2-v_0^2=2as\)
\(\left(\dfrac{100}{9}\right)^2-\left(\dfrac{50}{3}\right)^2=2a\cdot10\)
\(a=-\dfrac{125}{27}\approx-4,63m/s^2\)
Thời gian đi thêm 10 m:
\(v_1=v_0+at\)
\(t=\dfrac{v_1-v_0}{a}\)
\(t=\dfrac{\dfrac{100}{9}-\dfrac{50}{3}}{-\dfrac{125}{27}}=2,4s\)
b) Sau bao lâu nữa thì xe dừng lại? Tính quãng đường đi thêmThời gian từ lúc xe đạt \(v_1\) đến khi dừng:
\(0=v_1+at\)
\(t=-\dfrac{v_1}{a}\)
\(t=-\dfrac{\dfrac{100}{9}}{-\dfrac{125}{27}}=2,4s\)
Quãng đường xe đi thêm:
\(s=\dfrac{v_1+0}{2}\cdot t\)
\(s=\dfrac{\dfrac{100}{9}}{2}\cdot2,4\)
\(s=\dfrac{40}{3}\approx13,33m\)
c) Tính quãng đường xe đi được trong giây cuối cùngTổng thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng:
\(T=2,4+2,4=4,8s\)
Vì giây cuối là từ \(t=3,8s\) đến \(t=4,8s\), vận tốc tại \(t=3,8s\) là:
\(v= v_0+a\cdot3,8\)
\(v=\dfrac{50}{3}-\dfrac{125}{27}\cdot3,8\)
\(v\approx-1,94m/s\)
Giá trị vận tốc âm cho thấy có sự không phù hợp khi tính theo mốc thời gian trên; ta cần dùng chính xác thời điểm dừng \(T=3,6s\) từ \(v_0\) đến \(0\):
\(T=-\dfrac{v_0}{a}=-\dfrac{50/3}{-125/27}=3,6s\)
Vậy giây cuối là từ \(2,6s\) đến \(3,6s\).
\(v_{2,6}=v_0+a\cdot2,6\)
\(v_{2,6}=\dfrac{50}{3}-\dfrac{125}{27}\cdot2,6\approx4,63m/s\)
\(s_{\text{giây cuối}}=\dfrac{v_{2,6}+0}{2}\cdot1\)
\(s_{\text{giây cuối}}\approx2,31m\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=36:3,6=10m/s\)
\(v_1=54:3,6=15m/s\)
\(t=\dfrac{1}{6}\cdot60=10s\)
a) Tính gia tốc và quãng đườngGia tốc:
\(a=\dfrac{v_1-v_0}{t}=\dfrac{15-10}{10}=0,5m/s^2\)
Quãng đường:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot10^2\)
\(s=100+25=125m\)
b) Sau bao lâu nữa xe đạt vận tốc 60 km/h?Đổi đơn vị:
\(v_2=60:3,6=\dfrac{50}{3}m/s\)
Thời gian tăng tốc thêm:
\(t=\dfrac{v_2-v_1}{a}\)
\(t=\dfrac{\frac{50}{3}-15}{0,5}=\dfrac{10}{3}s\)
c) Quãng đường đi được trong giây thứ 5Giây thứ 5 là từ \(t=4s\) đến \(t=5s\).
Quãng đường sau \(5s\):
\(s_5=10\cdot5+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot5^2\)
\(s_5=50+6,25=56,25m\)
Quãng đường sau \(4s\):
\(s_4=10\cdot4+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot4^2\)
\(s_4=40+4=44m\)
Quãng đường trong giây thứ 5:
\(\Delta s=s_5-s_4=56,25-44=12,25m\)
d) Thời gian xe đi hết 1 m thứ 10Ta hiểu “1 m thứ 10” là đoạn đường từ \(9m\) đến \(10m\).
Phương trình quãng đường:
\(s=10t+0,25t^2\)
Thời điểm xe đi được \(9m\):
\(10t_1+0,25t_1^2=9\)
\(t_1\approx0,86s\)
Thời điểm xe đi được \(10m\):
\(10t_2+0,25t_2^2=10\)
\(t_2\approx0,95s\)
Thời gian đi hết mét thứ 10:
\(\Delta t=t_2-t_1\)
\(\Delta t\approx0,95-0,86=0,09s\)
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(v=0\text{ m/s}\), \(s=100\text{ m}\).
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(a=\dfrac{v^2-v_0^2}{2s}\)
\(a=\dfrac{0^2-10^2}{2\cdot100}\)
\(a=\dfrac{-100}{200}=-0,5\text{ m/s}^2\)
Vậy đáp án đúng là A. \(a=-0,5\text{ m/s}^2\).
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(v=0\text{ m/s}\), \(s=100\text{ m}\).
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(a=\dfrac{v^2-v_0^2}{2s}\)
\(a=\dfrac{0^2-10^2}{2\cdot100}=-0,5\text{ m/s}^2\)
Vậy đáp án đúng là A. \(a=-0,5\text{ m/s}^2\).



3.10
54km/h=15m/s
Ta có
v-v0=a.t
0-15=a.10
=>a=-1,5(m/s2)
3.9
21,6km/h=6m/s 50,4km/h=14m/s
Ta có
v-v0=a.t
14-6=a.5
=>a=1,6(m/s2)
3.7 cái chỗ v=6m/s là lúc nào vậy