3. Write true sentences about yourself using the key phrases in exercise 2.

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 10 2023

1. I like cooking with my mum.

(Tôi thích nấu ăn cùng mẹ tôi .)

2. I enjoy  listening to music.

(Tôi thích nghe nhạc.)

3. I prefer going swimming with my family.

(Tôi thích đi bơi cùng gia đình hơn.)

4. I hate going to noisy places.

(Tôi ghét đến những nơi ồn ào.)

5. I’m not really bothered about computer games.

(Tôi không thực sự bận tâm về các trò chơi điện tử.)

6. I’m (not) a big football fan.

(Tôi (không phải) là một fan cuồng của bóng đá.)

7. I’m not mad about Big Bang.

(Tôi không cuồng Big Bang.)

8. I’m also into badminton.

(Tôi cũng thích cầu lông.)

8 tháng 10 2023

KEY PHRASES (CỤM TỪ KHÓA)

Numbers of people (Số người)
Everybody (1) in the group (Mọi người trong nhóm)  
More than half (2) of the class (Hơn một nửa lớp)    
Half (3) of the people in the group (Một nửa số người trong nhóm )
(4) less than half  (ít hơn một nửa)        
A (5) few people (ít người)  

(6) nobody in the group speaks English. (không ai trong nhóm nói tiếng Anh)

8 tháng 10 2023

1. writing when she was sixteen.

2. Agatha Christie

3. became one of the most popular writers in history

4. the characters and the mysteries are so interesting

KEY PHRASES (Cụm từ khoá)

Staging information (Thông tin giai đoạn)

She first started writing when she was sixteen.

Agatha Christie eventually became one of the most popular writers in history.

People love her work because the characters and the mysteries are so interesting.

12 tháng 2 2023

1 last july

2 twenty people

3 we all

4 evening

12 tháng 2 2023

- Beginning: 2; 3
- End: 1; 4

8 tháng 10 2023

Achievements

Thomas Edison

Thomas Alva Edison was an American inventor and businessman. He was born in USA in 1847 and died there in 1931.

At thirteen he started working a job as a newsboy, selling newspapers and candy on the local railroad that ran through Port Huron to Detroit. In 1869, at 22 years old, Edison moved to New York City and developed his first invention, an improved stock ticker called the Universal Stock Printer. 

In his 84 years, Thomas Edison acquired a record number of 1,093 patents (singly or jointly). He is best known for his invention of the phonograph and incandescent electric light. He became really famous for his useful inventions.

Tạm dịch:

Thành tựu

Thomas Edison

Thomas Alva Edison là một nhà phát minh và doanh nhân người Mỹ. Ông sinh ra ở Hoa Kỳ vào năm 1847 và mất ở đó vào năm 1931.

Năm mười ba tuổi, ông bắt đầu làm công việc bán báo, bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt địa phương chạy qua Port Huron đến Detroit. Năm 1869, ở tuổi 22, Edison chuyển đến thành phố New York và phát triển phát minh đầu tiên của mình, một mã chứng khoán cải tiến được gọi là Universal Stock Printer. 

Trong 84 năm của mình, Thomas Edison đã có được số lượng kỷ lục 1.093 bằng sáng chế (riêng lẻ hoặc chung). Ông được biết đến với phát minh ra máy hát đĩa và đèn điện sợi đốt. Ông ấy trở nên thực sự nổi tiếng nhờ những phát minh hữu ích của mình.

11 tháng 2 2023

1. The students are doing the project now

2. Mrs Lien is teaching us about solar energy at the moment

3. They are learning about energy this month

4. She isn't swimming in the swimming pool right now

5. Nowadays, people in Iceland isn't using energy from coal

8 tháng 10 2023

KEY PHRASES (CỤM TỪ KHÓA)

Making plans (Lên kế hoạch)

1 We’re thinking of going to the cinema. Mike

(Chúng tôi đang nghĩ đến việc đi xem phim.)

2 Are you interested?                                Mike

(Bạn có hứng thú không?)

3 I can’t right now.                                 Anna

(Tôi không thể ngay bây giờ.)
4 I can’t make it.                                    not used

(Tôi không thể đến được.)

5 I’m not sure.                                     not used

(Tôi không chắc.)

6 Nothing special. (Không có gì đặc biệt.) not used

7 I can make it at four.                              Anna

(Tôi có thể đến lúc bốn giờ.)

8 Text me when you’re on the bus.           Mike

(Nhắn tin cho tôi khi bạn đang ở trên xe buýt.)

9 tháng 10 2023

My favourite film is Annabelle, a horror film directed by John R. Leonetti. It tells a story about a husband and a wife who have been happily married and expecting a child. Mia (the wife) has to stay at home until the baby is born. Then, one night, when her husband came home from work, he brought home a present for his wife, which is a doll named Annabelle. Little do they know, the doll has been haunted and is now a sinister presence lurking around their home. In general, the film is a great success due to its brilliant acting and thrilling tone. Many people say that the film is so scary and intriguing and a must-see for anyone who loves horror films.

Tạm dịch:

Bộ phim yêu thích của mình là Annabelle, một bộ phim kinh dị của đạo diễn John R. Leonetti. Nó kể câu chuyện về một người chồng và một người vợ đã kết hôn hạnh phúc và đang mong chờ một đứa con. Mia (người vợ) phải ở nhà cho đến khi đứa bé được sinh ra. Sau đó, vào một đêm, khi chồng cô đi làm về, anh mang về nhà một món quà cho vợ, đó là một con búp bê tên là Annabelle. Họ ít biết rằng, con búp bê đã bị ma ám và bây giờ là một sự hiện diện nham hiểm ẩn nấp xung quanh nhà của họ. Nhìn chung, bộ phim thành công rực rỡ nhờ diễn xuất xuất sắc và giai điệu ly kỳ. Nhiều người nói rằng bộ phim quá đáng sợ và hấp dẫn và là một bộ phim không thể bỏ qua đối với những ai yêu thích thể loại phim kinh dị.

8 tháng 10 2023

KEY PHRASES (cụm từ khoá)

Describing events in a photo

(Mô tả các sự kiện trong một bức ảnh)

I took this photo while we were on a safari holidayin Kenya last February.

(Tôi chụp bức ảnh này khi chúng tôi đang đi nghỉ safari ở Kenya vào tháng 2 năm ngoái.)

It was an amazing rescue.

(Đó là một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.)

I was lucky to see it.

(Tôi đã may mắn khi nhìn thấy nó.)

It happened while we were taking photos of wildanimals.

(Nó xảy ra khi chúng tôi đang chụp ảnh động vật hoang dã.)

There was a group of people andthey were looking at something.

(Có một nhóm người và họ đang xem thứ gì đó.)