3. Study the charts. Then choose the correct words in the reports.

(Nghiên...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 2 2023

(1) Most / A small number of students do no homework at all. Nearly (2) a quarter / half of the students do between two and three hours of homework. More than half of the students do more than (3) three / four hours of homework a week.

Video games time

(4) Under / Over 30 students never play video games. More than half of the students spend over (5) three / four hours playing video games. Nearly (6) one hundred / two hundred students spend between two and three hours playing video games every week.

8 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Thời gian làm bài tập

Một số ít học sinh không làm bài tập về nhà. Gần một phần tư số học sinh làm bài tập về nhà từ hai đến ba giờ. Hơn một nửa số học sinh làm bài tập về nhà hơn ba giờ một tuần

Thời gian trò chơi điện tử

Hơn 30 học sinh không bao giờ chơi trò chơi điện tử. Hơn một nửa số học sinh dành hơn bốn giờ để chơi trò chơi điện tử. Gần hai trăm học sinh dành từ hai đến ba giờ để chơi trò chơi điện tử mỗi tuần.

8 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Khảo sát thời gian rảnh và học

Bạn có dành nhiều thời gian hơn để làm bài tập về nhà hoặc chơi trò chơi điện tử không? Rất nhiều học sinh nghĩ rằng họ dành nhiều thời gian hơn để làm bài tập. Nhưng điều này có đúng không? Lớp tôi đã làm một cuộc khảo sát để kiểm tra. Trong cuộc khảo sát, chúng tôi hỏi học sinh số giờ họ dành để làm bài tập về nhà và chơi trò chơi điện tử mỗi tuần. Có 800 học sinh trong trường của chúng tôi. Chúng tôi hỏi tất cả các học sinh hai câu hỏi:

Bạn dành bao nhiêu giờ để làm bài tập về nhà mỗi tuần?

Bạn dành bao nhiêu giờ để chơi trò chơi điện tử mỗi tuần?

Chúng tôi đã trình bày dữ liệu trong ba biểu đồ khác nhau. Đây là kết quả.

Homework (hours / week)

(Bài tập về nhà (giờ / tuần)

Number of students

(Số lượng học sinh)

0

21

1-2

93

2-3

196

3-4

415

4 or more (4 hoặc nhiều hơn)

75

Video games (hours / week)

(Trò chơi điện tử (giờ / tuần))

Number of students

(Số lượng học sinh)

0

37

8 tháng 10 2023

The pie chart doesn't give information about the time students spend on playing video games. 

(Biểu đồ hình tròn không cung cấp thông tin về thời gian học sinh dành để chơi trò chơi điện tử.)

3. Complete the Time of your lifequiz with words from exercise 1. Then choose the correct option in blue and compare your answers.(Hoàn thành câu hỏi Time of your life với các từ trong bài tập 1. Sau đó chọn phương án đúng trong phần màu xanh và so sánh câu trả lời của bạn.)THE TIME OF YOUR LIFEWhere do people spend their time around the world?A. SLEEPAccording to some research,a person needs between 5–6 / 7–9 / 10–11 hours(1) ___________. In the...
Đọc tiếp

3. Complete the Time of your lifequiz with words from exercise 1. Then choose the correct option in blue and compare your answers.

(Hoàn thành câu hỏi Time of your life với các từ trong bài tập 1. Sau đó chọn phương án đúng trong phần màu xanh và so sánh câu trả lời của bạn.)

THE TIME OF YOUR LIFE

Where do people spend their time around the world?

A. SLEEP

According to some research,a person needs between 5–6 / 7–9 / 10–11 hours(1) ___________. In the UK,however, a lot of peoplesleep for just 6 ½ hours.  

B. TRAVEL

São Paulo in Brazil has a largenumber of cars. Studentscan spend 5 / 20 / 40 minutes(2) ___________on a five kilometre journey to school. 

C. STUDY

Students in China are(3) ___________from7.30 a.m. until 5 p.m. andin northern China somechildren have classes 5 / 6 / 7 days a week. Beforestarting the day, studentsexercise (4) ___________. InShanghai, China, studentsspend 7 / 12 / 14 hours aweek doing homework –that’s two hours every evening.

D. EATING

In France people spend more thantwo hours a day having breakfast,lunch and dinner. In the USA people only spend 17 / 67 / 127 minutes a dayeating. Americansspend more timethan other people (5) ___________. 

E. IN TOWN

French people like shopping.They spend the most time (6) ___________.  

F. RELAXING

Americans spend mosttime (7) ___________and ontheir computers. In total,teenagers there spend 50 /100 / hours a week infront of screens.

2
7 tháng 10 2023

7 tháng 10 2023

Tạm dịch:

THỜI GIAN CỦA CUỘC ĐỜI BẠN

Mọi người trên khắp thế giới dành thời gian của họ ở đâu?

A. NGỦ

Theo một số nghiên cứu, một người cần từ 7-9 giờ trên giường. Tuy nhiên, ở Anh, rất nhiều người chỉ ngủ được 6 tiếng rưỡi.

B. ĐI LẠI

São Paulo ở Brazil có một số lượng lớn ô tô. Học sinh có thể dành 40 phút ngồi trên ô tô trong hành trình dài 5 km đến trường.

C. HỌC TẬP

Học sinh ở Trung Quốc đến trường từ 7h30 sáng đến 5h chiều và ở miền bắc Trung Quốc một số trẻ em có lớp học 7 ngày một tuần. Trước khi bắt đầu ngày mới, học sinh tập thể dục trong sân chơi. Ở Thượng Hải, Trung Quốc, học sinh dành 14 giờ một tuần để làm bài tập về nhà - tức là hai giờ mỗi tối.

D. ĂN UỐNG

Ở Pháp, mọi người dành hơn hai giờ mỗi ngày để ăn sáng, ăn trưa và ăn tối. Ở Mỹ, mọi người chỉ dành 67 phút mỗi ngày để ăn. Người Mỹ dành nhiều thời gian hơn những người khác trong các nhà hàng thức ăn nhanh.

E. TRONG THỊ TRẤN 

Người Pháp thích mua sắm. Họ dành hầu hết thời gian ở các cửa hàng.

F. THƯ GIÃN

Người Mỹ dành hầu hết thời gian trước TV và máy tính của họ. Tổng cộng, thanh thiếu niên ở đó dành 50 giờ mỗi tuần trước màn hình.

8 tháng 10 2023

Sam doesn’t play video games.

(Sam không chơi trò chơi điện tử.)

Nick and Lucy play video games at home.

(Nick và Lucy chơi trò chơi điện tử ở nhà.)

Sam studies German at school.

(Sam học tiếng Đức ở trường.)

Nick and Lucy don’t study German.

(Nick và Lucy không học tiếng Đức.)

Sam finishes his homework.

(Sam hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

Nick and Lucy don’t finish their homework every night.

(Nick và Lucy không hoàn thành bài tập về nhà mỗi tối.)

a. Read the passage. Find a word and a phrase from the passage and write them under their correct pictures.                                                          ALASKAAlaska is perhaps the most amazing state in the USA. It has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean. This state has three million lakes. That's four lakes per person living there.We cannot reach many cities in Alaska by road, sea, or river. The only way to get there is by air,...
Đọc tiếp

a. Read the passage. Find a word and a phrase from the passage and write them under their correct pictures.

                                                          ALASKA

Alaska is perhaps the most amazing state in the USA. It has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean. This state has three million lakes. That's four lakes per person living there.

We cannot reach many cities in Alaska by road, sea, or river. The only way to get there is by air, foot, or dogsled. That's why Alaska has the busiest sea airport in the world, the Lake Hood Seaplane Base. Nearly two hundred float planes take off and land on the water of this airport every day. It's really a fun scene to watch.

In summer, the sun does not set for nearly three months in Alaska. But in winter we rarely see the sun. It is dark All Alaskans take special pride in their beautiful and unique state.

b. Choose the correct answer A, B, or C to complete each sentence.

1. Alaska _________.

A is another name for the USA

B. is an island in the Pacific Ocean

C. is part of the USA

2. Alaska has________.

A. more lakes than people

B. more people than lakes

C. only a few lakes

3. The sea airport in Alaska is_______.

A. interesting

B. busy

C small

4. In Alaska we can see the sun _______.

A. 24 hours a day for three months

B. all year round

C. every day in winter

3
9 tháng 10 2023

Tạm dịch bài đọc:

Alaska có lẽ là bang tuyệt vời nhất ở Hoa Kỳ. Nó có đường bờ biển đối mặt với cả Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương. Bang này có ba triệu hồ. Đó là bốn hồ cho mỗi người sống ở đó.

Chúng tôi không thể đến nhiều thành phố ở Alaska bằng đường bộ, đường biển hoặc đường sông. Cách duy nhất để đến đó là bằng đường hàng không, đi bộ hoặc xe kéo. Đó là lý do tại sao Alaska có sân bay đường biển nhộn nhịp nhất thế giới, Căn cứ Thủy phi cơ Lake Hood. Gần hai trăm thủy phi cơ cất cánh và hạ cánh trên mặt nước của sân bay này mỗi ngày. Đó thực sự là một cảnh thú vị để xem.

Vào mùa hè, mặt trời không lặn trong gần ba tháng ở Alaska. Nhưng vào mùa đông, chúng ta hiếm khi nhìn thấy mặt trời. Trời tối Tất cả người Alaska đều đặc biệt tự hào về trạng thái xinh đẹp và độc đáo của họ.

9 tháng 10 2023

Bài 1a:

1. float planes (máy bay nổi trên mặt nước)

2. dogsleds (xe trượt tuyết do chó kéo)

 Read the article about how to stay healthy. Choose the correct answer (A, B, or C).(Đọc đoạn văn về làm thế nào để giữ gìn sức khỏe. Chọn đáp án đúng (A, B hoặc C).)Teenagers: How to Stay HealthyHaving a healthy lifestyle is very important. Unhealthy habits will make you feel tired and increase your chance of becoming overweight. Here are some things you should pay attention to:• Eat many types of food and try to eat more fruit and vegetables. Many teens like...
Đọc tiếp

 Read the article about how to stay healthy. Choose the correct answer (A, B, or C).

(Đọc đoạn văn về làm thế nào để giữ gìn sức khỏe. Chọn đáp án đúng (A, B hoặc C).)

Teenagers: How to Stay Healthy

Having a healthy lifestyle is very important. Unhealthy habits will make you feel tired and increase your chance of becoming overweight. Here are some things you should pay attention to:

• Eat many types of food and try to eat more fruit and vegetables. Many teens like fast food and soda, but they're really bad for you. You don't have to stop eating your favorite burgers completely, but try to eat them less.

• Exercise regularly. You should get an hour of exercise a day. If you can't, try to be active for at least half an hour three times a week.

• Get enough sleep. You shouldn't stay up late too often. Your body needs about nine hours of sleep every night, but most teens have only about seven hours of sleep. Having enough sleep will help you focus and remember things more easily.

Example:

0. What isn't a result of an unhealthy lifestyle?

A. not having enough energy

B. becoming fat

C. finding it difficult to sleep

1. What does the article say about healthy eating? 

A. Never eat fast food. 

B. Eat many different kinds of food. 

C. Eat more fruit and vegetables than meat. 

2. What's the least amount of exercise teens should get? 

A. 30 minutes three times a week 

B. 60 minutes three times a week 

C. 60 minutes every day

3. How much sleep do most teens get each night?

A. seven hours

B. eight hours

C. nine hours 

4. What isn't a benefit of having enough sleep?

A. Your body will be stronger. 

B. You can focus better. 

C. Your memory will be better. 

3
13 tháng 2 2023

đọc nhanh z bn 

13 tháng 2 2023

em đọc trước rồi ạ

8 tháng 10 2023

HOW TO SURVIVE HOMEWORK

Homework is a necessary part of education; however, I usually have too much homework that is made me

stressful. Here are my tips for surviving homework.

- Remember to finishit before school. It’s a good idea to do it right after school or affter dinner.

- Don’t worry! We should ask our teachers or friends if it is very difficult.

- We can also get help from searching on the internet.

- It will be amazing if our teachers don’t give any homework at the weekends. Because a weekend with no homework would help us to be fresh and ready on Monday morning.

9 tháng 10 2023

1. do -> are doing

The students are doing the project in Unit 10 now.

(Các học sinh đang thực hiện dự án trong Bài 10 ngay bây giờ.)

Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

2. explain -> explaining

At the moment, the teacher is explaining how solar energy works.

(Hiện tại, giáo viên đang giải thích cách hoạt động của năng lượng mặt trời.)

Giải thích: At the moment (ngay lúc này) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

3. is -> are

Nowadays, people in Africa are not using energy from natural gas.

(Ngày nay, người dân ở Châu Phi không sử dụng năng lượng từ khí đốt tự nhiên.)

Giải thích: nowadays (ngày nay) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm gần đây

4. use -> using

They are using wind energy instead of coal.

(Họ đang sử dụng năng lượng gió thay vì than đá.)

Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + Ving

5. look -> are looking

We are looking for a cheap, clean and effective source of energy now.

(Chúng tôi đang tìm kiếm một nguồn năng lượng rẻ, sạch và hiệu quả ngay bây giờ.)

Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

9 tháng 10 2023

8 tháng 10 2023

1. The school is free for gifted students who pass some exams.

(Trường miễn phí cho những học sinh có năng khiếu vượt qua một số kỳ thi.)

2. The students in the school find outdoor activities useful and enjoyable.

(Học sinh trong trường thấy các hoạt động ngoài trời hữu ích và thú vị.)

3. Chu Van An Lower Secondary School is famous for its intelligent students and modern school facilities.

(Trường THCS Chu Văn An nổi tiếng với học sinh thông minh và cơ sở vật chất hiện đại.)

4. Students have to pass a difficult entrance examination to attend that school.

(Học sinh phải vượt qua một kỳ kiểm tra đầu vào khó khăn để được theo học tại trường đó.)

5. The most well-known teacher of Van Mieu - Quoc Tu Giam was Chu Van An. 

(Người thầy nổi tiếng nhất tại trường Văn Miếu - Quốc Tử Giám là thầy Chu Văn An.)