K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2. Read the descriptions of four photos in the observation test and match descriptions 1–4 with four photos from A–F. Then choose the correct verbs in blue.(Đọc phần mô tả của bốn bức ảnh trong bài kiểm tra khả năng quan sát và nối phần mô tả 1–4 với bốn bức ảnh từ A – F. Sau đó chọn các động từ đúng màu xanh.)OBSERVATION TEST1. This is brilliant. The boy is on the beach and he’s picking up / sitting on his head, which is hanging...
Đọc tiếp

2. Read the descriptions of four photos in the observation test and match descriptions 1–4 with four photos from A–F. Then choose the correct verbs in blue.

(Đọc phần mô tả của bốn bức ảnh trong bài kiểm tra khả năng quan sát và nối phần mô tả 1–4 với bốn bức ảnh từ A – F. Sau đó chọn các động từ đúng màu xanh.)

OBSERVATION TEST

1. This is brilliant. The boy is on the beach and he’s picking up / sitting on his head, which is hanging from / lying on the sand.

2. They’re in the desert, or somewhere very hot. The woman is wearing a hat and there’s a tiny man on it. He’s standing in / walking on the hat.

3. The man is climbing up / kicking the dinosaur. He’s very brave because he’s really small and the dinosaur is enormous and very angry!

4. The man is in a park and he’s climbing up / holding a really small woman in his hand. She’s wearing a white dress. Are they getting married? 

1
8 tháng 10 2023

1 - D

2 - B

3 - C

4 - A

1. This is brilliant. The boy is on the beach and he’s picking up his head, which is lying on the sand. 

(Điều này thật tuyệt vời. Cậu bé đang ở trên bãi biển và cậu ấy đang nhặt đầu của mình đang nằm trên cát.)

2. They’re in the desert, or somewhere very hot. The woman is wearing a hat and there’s a tiny man on it. He’s walking on the hat.

(Họ đang ở trong sa mạc, hoặc một nơi nào đó rất nóng. Người phụ nữ đội một chiếc mũ và có một người đàn ông nhỏ bé trên đó. Anh ấy đang đi trên chiếc mũ.)

3. The man is kicking the dinosaur. He’s very brave because he’s really small and the dinosaur is enormous and very angry!

(Người đàn ông đang đá khủng long. Anh ấy rất dũng cảm vì anh ấy thực sự nhỏ bé còn con khủng long thì to lớn và rất tức giận!)

4. The man is in a park and he’s holding a really small woman in his hand. She’s wearing a white dress. Are they getting married?

(Người đàn ông đang ở trong một công viên và anh ta đang giữ một người phụ nữ rất nhỏ trong tay. Cô ấy đang mặc một chiếc váy trắng. Phải chăng họ sắp kết hôn ?)

1 tháng 5 2020

(1)best

(2)drivers

(3)careful 

(4)choose 

(5)most

(6)their

(7)however

(8)more

9 tháng 10 2023

1. People hold the festival in Twinsburg on the first weekend every August. 

(Mọi người tổ chức lễ hội ở Twinsburg vào ngày cuối tuần đầu tiên mỗi tháng 8.)

Giải thích: … People here hold the Twins Day Festival every year. It happens on the first weekend in August.

(Người dân ở đây tổ chức Lễ hội Ngày Song Sinh hàng năm. Nó diễn ra vào ngày cuối tuần đầu tiên của tháng Tám.)

2. There are twins from many different countries

(Có những cặp song sinh đến từ nhiều quốc gia khác nhau.)

Giải thích: … Thousands of twins come from different countries.

(Hàng nghìn cặp song sinh đến từ các quốc gia khác nhau.)

3. In the Double Take Parade, twins in uniforms walked together

(Trong Double Take Parade, cặp song sinh mặc đồng phục đi diễu hành cùng nhau.)

Giải thích: … We wore uniforms and walked together. 

(Chúng mình mặc đồng phục và cùng nhau đi diễu hành.)

4. Mark enjoyed the performance by the Korean twins the most. 

(Mark thích màn trình diễn của cặp song sinh Hàn Quốc nhất.)

Giải thích: …I loved the performance by the twins from Korea the most.

(Mình thích màn trình diễn của cặp song sinh đến từ Hàn Quốc nhất.)

5. Mark and his twin sister ran in the Fun Run.

 (Mark và em gái song sinh của anh ấy đã chạy trong cuộc thi "Fun Run".)

Giải thích:This morning we ran in the Fun Run.

(Sáng nay chúng mình đã chạy trong cuộc thi "Fun Run".)

6. In his opinion, the festival was very exciting

(Theo ý kiến của anh ấy, lễ hội rất thú vị.)

Giải thích:This is one of the most exciting festivals I've been to.

(Đây là một trong những lễ hội thú vị nhất mà mình từng tham gia.)

8 tháng 10 2023

1.e

2.a

3.f

4.b

5.d

6.c

1 The USA developed GPS for soldiers to use in war.

(Hoa Kỳ đã phát triển GPS cho binh lính sử dụng trong chiến tranh.)

2 Millions of people can now use GPS.

(Hàng triệu người hiện có thể sử dụng GPS.)

3 The system needs to be in contact with satellites in space.

(Hệ thống cần liên hệ với các vệ tinh trong không gian.)

4 You must know which way you are moving to survive.

(Bạn phải biết mình đang di chuyển theo đường nào để tồn tại.)

5 To track your movement, you should find your position at different points in time.

(Để theo dõi chuyển động của bạn, bạn nên tìm vị trí của mình tại các thời điểm khác nhau.)

6 Smartphones now have lots of ways to help people survive.

(Điện thoại thông minh hiện có rất nhiều cách để giúp mọi người tồn tại.)

8 tháng 10 2023

1. Ambitious

2. talented

3. kind

4. Energetic

5. Confident

Ambitious people want to do well.

(Những người có tham vọng muốn làm tốt.)

2 If you’re good at something, you’re talented.

(Nếu bạn giỏi một thứ gì đó, bạn là người tài năng.)

3 When you’re nice to people, you’re kind.

(Khi bạn tốt với mọi người, bạn tốt bụng.)

Energetic people aren’t usually tired.

(Những người tràn đầy năng lượng thường không mệt mỏi.)

Confident people feel positive about their skills.

(Những người tự tin cảm thấy tích cực về kỹ năng của họ.)

3. Complete the Time of your lifequiz with words from exercise 1. Then choose the correct option in blue and compare your answers.(Hoàn thành câu hỏi Time of your life với các từ trong bài tập 1. Sau đó chọn phương án đúng trong phần màu xanh và so sánh câu trả lời của bạn.)THE TIME OF YOUR LIFEWhere do people spend their time around the world?A. SLEEPAccording to some research,a person needs between 5–6 / 7–9 / 10–11 hours(1) ___________. In the...
Đọc tiếp

3. Complete the Time of your lifequiz with words from exercise 1. Then choose the correct option in blue and compare your answers.

(Hoàn thành câu hỏi Time of your life với các từ trong bài tập 1. Sau đó chọn phương án đúng trong phần màu xanh và so sánh câu trả lời của bạn.)

THE TIME OF YOUR LIFE

Where do people spend their time around the world?

A. SLEEP

According to some research,a person needs between 5–6 / 7–9 / 10–11 hours(1) ___________. In the UK,however, a lot of peoplesleep for just 6 ½ hours.  

B. TRAVEL

São Paulo in Brazil has a largenumber of cars. Studentscan spend 5 / 20 / 40 minutes(2) ___________on a five kilometre journey to school. 

C. STUDY

Students in China are(3) ___________from7.30 a.m. until 5 p.m. andin northern China somechildren have classes 5 / 6 / 7 days a week. Beforestarting the day, studentsexercise (4) ___________. InShanghai, China, studentsspend 7 / 12 / 14 hours aweek doing homework –that’s two hours every evening.

D. EATING

In France people spend more thantwo hours a day having breakfast,lunch and dinner. In the USA people only spend 17 / 67 / 127 minutes a dayeating. Americansspend more timethan other people (5) ___________. 

E. IN TOWN

French people like shopping.They spend the most time (6) ___________.  

F. RELAXING

Americans spend mosttime (7) ___________and ontheir computers. In total,teenagers there spend 50 /100 / hours a week infront of screens.

2
7 tháng 10 2023

7 tháng 10 2023

Tạm dịch:

THỜI GIAN CỦA CUỘC ĐỜI BẠN

Mọi người trên khắp thế giới dành thời gian của họ ở đâu?

A. NGỦ

Theo một số nghiên cứu, một người cần từ 7-9 giờ trên giường. Tuy nhiên, ở Anh, rất nhiều người chỉ ngủ được 6 tiếng rưỡi.

B. ĐI LẠI

São Paulo ở Brazil có một số lượng lớn ô tô. Học sinh có thể dành 40 phút ngồi trên ô tô trong hành trình dài 5 km đến trường.

C. HỌC TẬP

Học sinh ở Trung Quốc đến trường từ 7h30 sáng đến 5h chiều và ở miền bắc Trung Quốc một số trẻ em có lớp học 7 ngày một tuần. Trước khi bắt đầu ngày mới, học sinh tập thể dục trong sân chơi. Ở Thượng Hải, Trung Quốc, học sinh dành 14 giờ một tuần để làm bài tập về nhà - tức là hai giờ mỗi tối.

D. ĂN UỐNG

Ở Pháp, mọi người dành hơn hai giờ mỗi ngày để ăn sáng, ăn trưa và ăn tối. Ở Mỹ, mọi người chỉ dành 67 phút mỗi ngày để ăn. Người Mỹ dành nhiều thời gian hơn những người khác trong các nhà hàng thức ăn nhanh.

E. TRONG THỊ TRẤN 

Người Pháp thích mua sắm. Họ dành hầu hết thời gian ở các cửa hàng.

F. THƯ GIÃN

Người Mỹ dành hầu hết thời gian trước TV và máy tính của họ. Tổng cộng, thanh thiếu niên ở đó dành 50 giờ mỗi tuần trước màn hình.

8 tháng 10 2023

1. Gardening belongs to the group of doing things.

(Làm vườn thuộc nhóm làm việc gì đó.)

Thông tin: ... Gardening belongs to the most popular group - doing things.

(Làm vườn thuộc về nhóm phổ biến nhất- làm việc gì đó.)

2. Gardening teaches children about flowers, fruits, vegetables, insects and bugs.

(Làm vườn dạy cho trẻ em về các loại hoa, quả, rau, côn trùng và sâu bọ.)

Thông tin: ... They can also learn about insects and bugs.

(Trẻ em còn học về côn trùng và sâu bọ.)

3. Gardening makes children become patient and responsible.

(Làm vườn làm trẻ em trở nên kiên nhẫn và có trách nhiệm.)

Thông tin: When gardening, children learn to be patient and take on responsibility.

(Khi làm vườn, trẻ em học cách kiên nhẫn và chịu trách nhiệm.)

4. It is an activity that everyone in the family can join in/ do something together.

(Nó là một hoạt động mọi người trong gia đình có thể tham gia/ làm điều gì đó cùng nhau.)

Thông tin:.... everyone in the family can join in and do something together.

(...mọi người trong gia đình có thể tham gia và làm điều gì đó cùng nhau.)

5. The author and her mother usually garden for 1 hour a day.

(Tác giả và mẹ của cô ấy thường làm vườn 1 tiếng mỗi ngày.)

Thông tin: We usually spend an hour a day in our garden.

(Chúng tôi thường dành một giờ trong vườn của chúng tôi.)

a. Read about writing a movie description. Then, read the description of The Dark Knight again and underline the plot summary. (Đọc về việc viết một bản thảo phim. Sau đó, đọc lại bản mô tả của The Dark Knight và gạch chân chi tiết tóm tắt cốt truyện.) Writing Skill Writing a movie descriptionA good movie description should include: 1. IntroductionGive the name of the movie and talk about the type of movie, the setting, and the main...
Đọc tiếp

a. Read about writing a movie description. Then, read the description of The Dark Knight again and underline the plot summary. 

(Đọc về việc viết một bản thảo phim. Sau đó, đọc lại bản mô tả của The Dark Knight và gạch chân chi tiết tóm tắt cốt truyện.) 

Writing Skill 

Writing a movie description

A good movie description should include: 

1. Introduction

Give the name of the movie and talk about the type of movie, the setting, and the main star(s):

The movie is called The Lion King. It's an animated movie set in Africa. The star of the movie is Simba,a young lion 

2. Plot summary

Write a short description of what happens to the star or what they have to do:

In the movie, an evil lion called Scar kills Simba's father...

* Don't tell the ending of the movie. 

3. Other details

Describe the good and/or bad parts of the movie (the way it looks/the music/the acting):

The music was great, and it looked really beautiful. 

4. Conclusion

Give your opinion of the movie and say who you think will like it:

Overall, I loved this movie, and I think kids will really enjoy it.

2
9 tháng 10 2023

The plot summary of The Dark Knight

(Tóm tắt nội dung chính của phim The Dark Knight)

In this movie, he fights against the Joker. The Joker does a lot of terrible crimes. Batman tries to help his friends and catch the Joker. 

(Trong bộ phim này, anh chiến đấu chống lại Joker. Joker gây ra rất nhiều tội ác khủng khiếp. Batman cố gắng giúp bạn bè của mình và bắt Joker. )

9 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Kỹ năng viết

Viết một bản miêu tả phim:

Một bản miêu tả phim hay nên bao gồm:

1. Giới thiệu

Đặt tên của bộ phim và nói về loại phim, bối cảnh và (các) ngôi sao chính:

Bộ phim được gọi là The Lion King. Đây là một bộ phim hoạt hình lấy bối cảnh ở Châu Phi. Ngôi sao của bộ phim là Simba, một con sư tử con

2.Tóm tắt cốt truyện

Viết một mô tả ngắn về những gì xảy ra với ngôi sao hoặc những gì họ phải làm:

Trong phim, một con sư tử độc ác tên là Scar giết chết cha của Simba.  

* Không kể về kết phim

3. Những chi tiết khác

Mô tả các phần tốt và / hoặc xấu của bộ phim (cách nhìn/ âm nhạc / diễn xuất):

Âm nhạc thật tuyệt vời, và nó thực sự rất hay.   

4. Kết luận

Đưa ra ý kiến của bạn về bộ phim và nói những người bạn nghĩ sẽ thích nó:

Nói chung, tôi yêu thích bộ phim này, và tôi nghĩ rằng trẻ em sẽ thực sự thích nó. 

2 tháng 3 2020

Who are the (1) ___best___ drivers ? Which drivers are the safest in the roads? According to a recent survey , young and inexperineced (2)___divers___ are the most likely to have an accident. Older drivers are more (3)_careful ______ . Young men have the most accident records of all. They often (4) ____drive_ faster cars with bigger engines. One of the (5) ___most___ interesting facts in the survey is that passengers have an effect on the driver. When men have (6) __their___ friends in the car, their driving become worse . When their wife of girlfriend is in the car , (7) however____ their driving is better. But opposite is true for wonmen.Their Driving is (8) __more__ dangerous when their husband or boyfriend is in the car.