K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 10 2023

1. Typho’s dad doesn’t allow his family to use phones during family meals.

(Cha của Typho không cho phép gia đình mình sử dụng điện thoại trong bữa ăn gia đình.)

2. Serzh9’s parents allow their daughter to have a computer in her room.

(Cha mẹ của 2 Serzh9 cho phép con gái họ có máy tính trong phòng.)

3. Sam15’s mum doesn’t let her daughter watch TV in her bedroom.

(Mẹ của Sam15 không cho con gái xem TV trong phòng ngủ của mình.)

4. Maya’s grandmother spends a lot of time watching TV.

(Bà của Maya dành nhiều thời gian để xem TV.)

5. Typho’sparents allow their son to play video games after he finishes his homework.

(Cha mẹ của Typho cho phép con trai họ chơi trò chơi điện tử sau khi cậu ấy hoàn thành bài tập về nhà.)

6. Messifan’s mum lets her son play video games because he plays outside, too. 

(Mẹ của Messifan để con trai mình chơi trò chơi điện tử vì cậu bé cũng chơi ở bên ngoài.)

7 tháng 10 2023

1. I don’t spend much time travelling to school. Only about fifteen minutes.

(Tôi không dành nhiều thời gian đi đến trường. Chỉ khoảng mười lăm phút.)

2. We spend most of our time at school. About 7 hours a day.

(Chúng tôi dành phần lớn thời gian ở trường. Khoảng 7 tiếng 1 ngày.)

3. I spend a lot of time in my room.

(Tôi dành nhiều thời gian trong phòng của mình.)

4. No, I don’t. I spend more time seeing and talking to my friends and family.

(Không, tôi không. Tôi dành nhiều thời gian hơn để gặp gỡ và nói chuyện với bạn bè và gia đình của mình.)

8 tháng 10 2023

1 My mum and dad only let me play video games at the weekend. It’s not fair!

(Bố mẹ tôi chỉ cho tôi chơi trò chơi điện tử vào cuối tuần. Thật không công bằng!)

2 Our dad allows us to watch TV in the evening.

(Bố của chúng tôi cho phép chúng tôi xem TV vào buổi tối.)

3 My mum bans mobile phones at the dinner table. She hates them!

(Mẹ tôi cấm điện thoại di động trên bàn ăn. Cô ấy ghét họ!)

4 Our parents don’t allow TVs in our rooms. We watch TV together downstairs.

(Cha mẹ của chúng tôi không cho phép TV trong phòng của chúng tôi. Chúng tôi xem TV cùng nhau ở tầng dưới.

5 My sister lets me use her computer. She’s very kind. I really like her!

(Chị tôi cho phép tôi sử dụng máy tính của chị ấy. Chị ấy rất tốt bụng. Tôi thực sự thích chị ấy!)

8 tháng 10 2023

1.Jamal received an award because of his services tomusic.

(Jamal đã nhận được một giải thưởng vì những cống hiến của anh ấy cho âm nhạc.)

Thông tin: heeven received an award from the Queen for his services tomusic.

2.They were filming and grime – a type of hip hopmusic.

(Chúng là quay phim và grime - một loại nhạc hip hop.)

Thông tin: Soon he wanted to combine his love of filming with his passion for grime – a type of hip

hop music.

3.Because thousands of people watched and downloaded the videos.

(Bởi vì hàng ngàn người đã xem và tải xuống các video.)

Thông tin: After his posts, thousands of people watched and downloaded the videos.

4.Because he wanted to combine his love of filming with his passion for grime – a type of hip hop music.

(Bởi vì anh ấy muốn kết hợp tình yêu quay phim với niềm đam mê của mình với grime - một loại nhạc hip

hop.)

Thông tin: Soon he wanted to combine his love of filming with his passion for grime – a type of hip

hop music.

5.He started including different types of music to attract more viewers.

(Anh ấy bắt đầu đưa vào các loại nhạc khác nhau để thu hút nhiều người xem hơn.)

Thông tin: Later, he started including different types of music to attract more viewers.

9 tháng 10 2023

2. What should I do to become healthier?

(Tôi nên làm thế nào để có sức khỏe tốt?)

3. He doesn’t do much exercise.

(Anh ấy không tập luyện nhiều.)

4. Teens should get nine hours sleep of a night.

(Thanh thiếu niên nên dành 9 tiếng ngủ mỗi đêm.)

5. You shouldn’t eat lots of candy.

(Bạn không nên ăn nhiều kẹo.)

9 tháng 10 2023

A: Who do you want to see?

(Ai là người mà bạn muốn xem?)

B: I want to see The Score band. When’s their show?

(Tôi muốn xem nhóm nhạc The Score. Buổi biểu diễn của họ diễn ra khi nào?)

A: Their show is at 11:30 a.m. on Saturday, Oct 21.

(Buổi biểu diễn của họ diễn ra lúc 11h30 sáng thứ Bảy ngày 21 tháng 10.)

***

A: Who do you want to see?

(Ai là người mà bạn muốn xem?)

B: I want to see Jay Jay. When’s his show?

(Tôi muốn xem Jay Jay. Buổi biểu diễn của anh ấy diễn ra khi nào?)

A: His show is at 10 a.m. on Sunday, Oct 22.

(Buổi biểu diễn của anh ấy diễn ra lúc 10h sáng Chủ nhật ngày 22 tháng 10.)

***

A: Who do you want to see?

(Ai là người mà bạn muốn xem?)

B: I want to see Walk the moon. When’s their show?

(Tôi muốn xem nhóm nhạc The Score. Buổi biểu diễn của họ diễn ra khi nào?)

A: Their show is at 3:15 p.m. on Saturday, Oct 21.

(Buổi biểu diễn của họ diễn ra lúc 3h15 chiều thứ Bảy ngày 21 tháng 10.)

***

A: Who do you want to see?

(Ai là người mà bạn muốn xem?)

B: I want to see Maria Jackson. When’s her show?

(Tôi muốn xem Maria Jackson. Buổi biểu diễn của cô ấy diễn ra khi nào?)

A: Her show is at 5 p.m. on Sunday, Oct 22.

(Buổi biểu diễn của cô ấy diễn ra lúc 5h chiều Chủ nhật ngày 22 tháng 10.)

12 tháng 2 2023

1. People eat turkey, corn, potatoes, and pumpkin pie on Thanksgiving Day

2. They arrived America in 1620

3. Because they were very cold and didn't have enough food

4. The Native Americans showed them how to grow food

5. The Native Americans went to the first Thanksgiving meal

12 tháng 2 2023

6. Complete the text with the correct form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành văn bản với dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

I like (like) my brother, but I (1) _think___ (think) he has a problem. He (2) _doesn’t sleep__  (not sleep) much

at weekends because he(3) _ play_  (play) video games all dayand (4) _watches__  (watch) TV all night.

Hisfriends (5) _ don't see__  (not see) him veryoften because he (6) __stays___  (stay) inhis room and he (7)

_doesn’t go_  (not go)outside. He (8) __speaks_  (speak) to uson his mobile phone when he’s hungry. I(9)

_don't know__  (not know) if this is normal.

Please help!

Messifan

7 tháng 10 2023

Quy tắc chia động từ ở dạng khẳng định và phủ định của thì hiện tại đơn.

+ Khẳng định: 

- S (số ít) + V-s/es

- S (số nhiều) + V 

+ Phủ định:

- S (số ít) + doesn’t + V

- S (số nhiều) + don’t + V

8 tháng 10 2023

1. We should practise bodybuilding regularly and have a good diet.

Thông tin: You should practise bodybuilding regularly and have a good diet. Just follow our instructions and

you won’t look different from a famous bodybuilder.

(Chúng ta nên tập thể hình thường xuyên và có chế độ ăn uống khoa học.)

2. We can eat eggs most when we practise bodybuilding.

Thông tin: -Breakfast: scrambled eggs, and vegetables

- Snack: whey protein shake, soft-boiled eggs

- Snack: hard-boiled eggs and carrot sticks

(Chúng ta có thể ăn trứng nhiều nhất khi tập thể hình.)

3. A basketball player needs between 2,500 and 5,000 calories per day.

Thông tin: A basketball player needs between 2,500 and 5,000 calories per day.

(Một cầu thủ bóng rổ cần từ 2.500 đến 5.000 calo mỗi ngày.)

4. Because bananas contain helpful nutrients that make the body feel full of energy.

Thông tin: Bananas contain helpful nutrients that make the body feel full of energy. 

(Vì chuối có chứa các chất dinh dưỡng hữu ích giúp cơ thể cảm thấy tràn đầy năng lượng.)

5. I think it is suitable because nutrition plays a vital role in enhancing performance and also improving

overall health and nutrition is one of the major ingredients in making a great champion.

(Tôi nghĩ nó phù hợp vì dinh dưỡng đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao phong độ và cũng cải thiện sức khỏe tổng thể và dinh dưỡng là một trong những thành phần chính để tạo nên một nhà vô địch vĩ đại.)

8 tháng 10 2023

Bài nghe:

1

Interviewer: Abbie, those trainers are great - I really love the colours.

(Abbie, những chiếc giày thể thao đó thật tuyệt - Tôi thực sự thích màu sắc của chúng.)

Abbie: Thanks.

(Cảm ơn.)

Interviewer: Where do you buy the trainers and the paints? Are they expensive? 

(Bạn mua các đôi giày và màu ở đâu? Chúng đắt không?)

Abbie: They're not too expensive, no. I buy them online.

(Chúng không đắt lắm, không. Tôi mua chúng trên mạng.)

Interviewer: You're obviously very good at it.

(Rõ ràng là bạn rất giỏi.)

Abbie: Well, I love drawing and painting. It's a very relaxing hobby.

(Chà, tôi thích vẽ và tô màu. Đó là một sở thích rất thư giãn.)

Interviewer: And what do you do with the trainers after you paint them?

(Và bạn sẽ làm gì với những chiếc giày sau khi bạn vẽ chúng?)

Abbie: Well, I often wear them, but I sometimes give them to people. If a friend has a birthday then I give them trainers as a present.

(À, tôi thường mang chúng, nhưng đôi khi tôi cũng tặng cho mọi người. Nếu một người bạn có sinh nhật thì tôi sẽ tặng họ những chiếc giày như một món quà.)

Interviewer: Oh, that's nice. What a great idea for a present.

(Ồ, điều đó thật tuyệt. Thật là một ý tưởng tuyệt vời cho một món quà.)

Abbie: Yes, my friends really like them.

(Vâng, bạn bè của tôi rất thích chúng.)

2

Interviewer: Hi, Niall. (Chào, Niall.)

Niall: Hi. (Chào.)

Interviewer: You've got a good camera there, I see. And you use that to make videos, right?

(Tôi thấy, bạn có một chiếc máy ảnh thật tốt.Tôi hiểu rồi. Và bạn sử dụng nó để làm video, phải không?)

Niall: That's right. I make videos for songs.

(Đúng vậy. Tôi làm video cho các bài hát.)

Interviewer: Pop songs?

(Các bài hát nhạc pop à?)

Niall: Pop, rock, rap. If I like a song, then I make my own video for it.

(Pop, rock, rap. Nếu tôi thích một bài hát, sau đó tôi làm tự video của riêng cho nó.)

Interviewer: OK. That's a nice idea. Do you write stories for the videos, then?

(Ừm. Đó là một ý tưởng hay. Vậy bạn có viết câu chuyện cho video không?)

Niall: Yeah, I always write the stories and then afterwards my friends help. They act in the videos.

(Cú chứ, tôi luôn viết những câu chuyện và sau đó bạn bè của tôi sẽ giúp đỡ. Họ diễn trong các video.)

Interviewer: Your friends are the actors. Cool!

(Bạn bè của bạn là những diễn viên. Tuyệt vời!)

Niall: Yes, it's usually a lot of fun.

(Vâng, nó thường rất vui.)

Interviewer: And how often do you make a new video?

(Và bao lâu thì bạn làm một video mới?)

Niall: I don't often make them. Maybe two or three times a year. It's a lot of work.

(Tôi không thường xuyên làm chúng. Có thể hai hoặc ba lần một năm. Nó mất rất nhiều công sức.)

Interviewer: Yes, that is a lot of work. What do you do with the videos when they're finished?

(Vâng, nó thật rất nhiều công việc. Bạn làm gì với video khi chúng hoàn thành?)

Niall: I upload them. I put them on YouTube.

(Tôi tải chúng lên. Tôi đưa chúng lên YouTube.)

Interviewer: Great! (Tuyệt vời!)

8 tháng 10 2023

1. She buys them online. 

(Cô ấy mua chúng trên mạng.)

2. Because it's a very relaxing hobby.

(Bởi vì nó là một sở thích rất thư giãn.)

3. They like them. 

(Họ thích chúng.)

4. Yes, he does.

(Vâng, anh ấy có.)

5. They act in the videos.

(Họ diễn xuất trong video.)

6. He makes the videos two or three times a year.

(Họ làm video hai hoặc ba lần 1 năm.)