Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 25:
ne = \(\frac{I.t}{F}=\frac{3,7\cdot6\cdot3600}{96500}=0,83\left(mol\right)\)
Điện phân dung dịch NiSO4 sử dụng điện cực Ni => Hiện tượng dương cực tan
Ở anot xảy ra quá trình oxi hóa => Ni -> Ni2+ + 2e
=> Khối lượng giảm
=> nNi = 1/2ne= 1/2*0,83= 0,415
=> mNi tan = 0,415*59=...
Câu 26:
Xếp thứ tự các cặp oxi hóa khư theo chiều giảm dần tính khử của kim loại (dựa vào thế điện cực xếp theo từ bé đến lớn) do lỗi font chữ nên ko thấy tên cặp nên em tự xếp nhé.
Thứ tự các cation bị khử là thứ tự của các cation từ phải qua trái nhé
Đáp án C
Gọi công thức muối cần tìm là MX2.
Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư có phản ứng:

Do đó khí hấp thụ vào dung dịch KOH là CO2.
Vì sau phản ứng trong dung dịch vẫn còn KOH nên sản phẩm tạo thành là K2CO3:
= 0,75


Điện phân 125 ml dung dịch X có 6,4 gam kim loại ở catot
Suy ra :
Điện phân 250 ml dung dịch X có \(\dfrac{250.6,4}{125} = 12,8\) gam kim loại ở catot
\(\Rightarrow m_{halogenua} = 27 - 12,8 = 14,2(gam)\\ \Rightarrow m_{Ag(trong\ kết\ tua)} = 57,4 - 14,2 = 43,2\\ \Rightarrow n_{Ag} = \dfrac{43,2}{108} = 0,4(mol)\)
CTHH của kết tủa : AgX
\(\Rightarrow M_{AgX} = 108 + X = \dfrac{57,4}{0,4} = 143,5 \\ \Rightarrow X = 35,5(Cl)\)
X: RCln
\(n_{Cl} = 0,4 \Rightarrow n_{muối} = \dfrac{0,4}{n}(mol)\\ \Rightarrow M_{muối} = R + 35,5n = \dfrac{27}{\dfrac{0,4}{n}} = 67,5n\\ \Rightarrow R = 32n\)
Với n = 1 thì R = 64(Cu)
Vậy muối là CuCl2
Có \(m=\dfrac{AIt}{nF}=\dfrac{A.6.9650}{3.96500}=11,2=>A=56\left(g/mol\right)\)
=> Muối đã điện phân là Fe2(SO4)3


