Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Cứ ( 14n - 6) g A tạo ra n mol C O 2
Cứ 1,50 g A tạo ra 

Công thức phân tử của A là C 9 H 12
2. Các công thức cấu tạo
(1,2,3-trimetylbenzen )
(1,2,4-trimetylbenzen)
(1,3,5-trimetylbenzen)
(1-etyl-2-metylbenzen)
(1-etyl-3-metylbenzen)
(1-etyl-4-metylbenzen)
(propylbenzen)
(isopropylbenzen)
3. 
a, b, O CH3 O CH3 +Br2 ----> O CH2Br +HBr O CH3 +Br2 > > O O CH3 Br OH3 Br +HBr +HBr
Bài 9:
\(C_xH_y+Br_2\rightarrow C_xH_yBr_2\)
+) Từ tỉ lệ %Br trong Y \(\Rightarrow\) biện luận tìm x, y \(\Rightarrow\) CTPT của X
+) X + HBr thu được 2 sản phẩm hữu cơ \(\Rightarrow\) X bất đối xứng
Vậy CTPT là but-1-en.
Bài 10:
Anken có dạng CnH2n
\(C_nH_{2n}+Br_2\rightarrow C_{n_n}H_{2n}Br_2\)
BTKL:
\(m_A+m_{Br2}=m_{Sp}\Rightarrow m_{Br2}=4,32-1,12=3,2\left(g\right)\)
\(\Rightarrow n_{Br2}=\frac{3,2}{80.2}=0,02\left(mol\right)=n_A\)
\(\Rightarrow M_A=\frac{1,12}{0,02}=56=14n\Rightarrow n=4\)
Vậy A là C4H8
Bài 11 :
B có dạng CnH2n
\(C_nH_{2n}+Br_2\rightarrow C_nH_{2n}Br_2\)
Ta có:
\(n_{Br2}=n_B=\frac{8}{80.2}=0,05\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow M_B=\frac{2,8}{0,05}=56=14n\Rightarrow n=4\)
Suy ra B là C4H8
Vì hidrat hóa B chỉ cho 1 ancol duy nhất
B có cấu trúc đối xứng
B có CTCT là \(CH_3-CH=CH-CH_3\)
Gọi tên: but-2-en
Đáp án B
(a) S. Không thể nhận biết được vì benzen và toluen không phản ứng với dung dịch brom.
(b) S. Đun ancol etylic ở 140oC (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đietyl ete.
(c) Đ
(d) Đ
(e) S. Ancol etylic không phản ứng được với dung dịch NaOH.
\(n_{Br2}=0,02\left(mol\right)\)
\(C_8H_8+Br_2\rightarrow C_6H_5-CHBr-CH_2Br\)
0,2______0,2_______ 0,2______________mol
\(\Rightarrow m=m_{C8H8}=0,2.104=20,8\left(g\right)\)
\(\Rightarrow x=m_{dx}=0,2.263=52,6\left(g\right)\)
Chọn đáp án D.
Y + O2 → 0,15 mol Na2CO3 + 0,55 mol CO2 + 0,25 mol H2O
=> Khối lượng nước trong dung dịch NaOH
=> Lượng nước sinh ra từ phản ứng
mol
0,1 mol X + vừa đủ 0,3 mol NaOH → 0,2 mol H2O
=> Chứng tỏ X là este của phenol, trong vòng benzen có gắn 1 nhóm −OH.
=> X có chứa 3 nguyên tử O =>
mol
![]()
![]()
=> CTPT của X là C7H8O3.
=> CTCT của X là HCOOC6H4OH
![]()
![]()
Đáp án D
nCO2 = 0,11 mol => nC = 0,11 mol
nH2O = 0,05 mol => nH = 0,1 mol
BTKL: mO = 2,06 – mC – mH = 2,06 – 0,11.12 – 0,1 = 0,64 (gam) => nO = 0,04 mol
C:H:O = 0,11 : 0,1 : 0,04 = 11:10:4 => CTPT: C11H10O4 (k = 7)
nX = 2,06:106 = 0,01 mol
nNaOH:nX = 0,03:0,01 = 3:1 => 1 phân tử X tác dụng được tối đa 3 phân tử NaOH
BTKL: mH2O = mX + mNaOH – m muối = 2,06 + 0,03.40 – 3,08 = 0,18 (g) => nH2O = 0,01 mol
Ta thấy số mol của H2O bằng với số mol của X nên este có 1 nhóm COO liên kết trực tiếp với vòng benzen
Khi axit hóa hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4, thu được hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức, trong đó có một chất không no và chất hữu cơ E có chứa vòng benzen nên X chỉ có thể là:
CH2=CH-COOC6H4CH2OCOH
cảm ơn bạn nha , bạn có thể làm giúp mình bài đầu được không ạ ...??
Mình gửi link bạn tham khảo nha :
Câu 2:
Viết phương trình hóa học ứng với các trường hợp sau: (a) Cho benzen tác dụng với Br2 (Fe, to) (b) Cho toluen tác dụng với Br2 (askt) (c) Cho toluen tác dụng
Câu 4:
Anh phatle giúp em với ạ Xác định công thức phân tử, viết các đồng phân (nếu có) và gọi tên X trong các trường hợp sau: (a) Ankylbenzen X có tỉ khối hơi so với
Lê Hồng Nhung
ok mình cảm ơn bạn nhiều nha <3 <3
Bạn chia câu ra !
Câu 3:
a) Lấy mẫu thử của các chất cho tác dụng với Br2.
Chỉ có stiren \(C_6H_5CH=CH_2\) làm mất màu Br2 => nhận biết được.
Còn 2 chất còn lại cho tác dụng với thuốc tím đun nóng.
Chất nào phản ứng làm nhạt màu thuốc tím, đồng thời thu được kết tủa rắn đen là toluen
Còn lại là benzen.