Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
* Các biện pháp vệ sinh da
- Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo sạch sẽ.
- Giữ da luôn khô ráo, sạch sẽ.
- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Tránh làm xây xát, bỏng hoặc tổn thương da.
- Bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng, bụi bẩn và hóa chất độc hại.
- Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, uống đủ nước.
- Rèn luyện thân thể và giữ vệ sinh môi trường sống.
* Cơ sở khoa học của các biện pháp
- Tắm rửa, thay quần áo thường xuyên: giúp loại bỏ bụi bẩn, mồ hôi và vi khuẩn bám trên da, phòng các bệnh ngoài da.
- Giữ da sạch và khô: hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh.
- Rửa tay đúng cách: ngăn ngừa vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể.
- Tránh làm tổn thương da: vì da là hàng rào bảo vệ cơ thể, khi da bị tổn thương vi khuẩn dễ xâm nhập gây bệnh.
- Bảo vệ da trước ánh nắng và hóa chất: giúp tránh bỏng, kích ứng và các tổn thương da.
- Ăn uống hợp lí, luyện tập thể dục: giúp da khỏe mạnh, tăng sức đề kháng của cơ thể.
- Giữ vệ sinh môi trường: giảm nguy cơ tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.
Câu 2
* Một số bệnh ngoài da thường gặp Ghẻ, Hắc lào, Nấm da, Mụn trứng cá, Chốc lở.
* Biểu hiện và cách phòng tránh
a) Bệnh ghẻ
- Biểu hiện: ngứa nhiều, đặc biệt vào ban đêm; xuất hiện mụn nước nhỏ ở các kẽ ngón tay, cổ tay,...
- Phòng tránh: giữ vệ sinh cơ thể, giặt giũ quần áo sạch sẽ, không dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh.
b) Bệnh hắc lào
- Biểu hiện: xuất hiện các đám da hình tròn, viền đỏ, ngứa.
- Phòng tránh: giữ da khô sạch, không dùng chung khăn tắm, quần áo với người bệnh.
c) Bệnh nấm da
- Biểu hiện: da bong vảy, ngứa, có các mảng trắng hoặc đỏ.
- Phòng tránh: vệ sinh thân thể thường xuyên, tránh để da ẩm ướt kéo dài.
d) Mụn trứng cá
- Biểu hiện: nổi mụn ở mặt, ngực, lưng.
- Phòng tránh: giữ vệ sinh da, ăn uống hợp lí, hạn chế thức khuya và không nặn mụn.
đ) Bệnh chốc lở
- Biểu hiện: xuất hiện mụn nước, vết loét có vảy vàng trên da.
- Phòng tránh: giữ vệ sinh cá nhân, xử lí tốt các vết xây xát ngoài da.
* Biện pháp phòng tránh chung
- Tắm rửa thường xuyên, giữ da sạch sẽ.
- Mặc quần áo sạch, phù hợp thời tiết.
- Không dùng chung đồ dùng cá nhân.
- Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.
- Giữ vệ sinh môi trường sống.
Tai có cấu tạo gồm 3 phần :
* Tai ngoài :
- vành tai : hứng sóng âm
- ống tai : hướng sóng âm
- màng nhĩ : tiếp nhận và truyền âm
* Tai giữa :
- chuỗi xương búa xương đe xương bàn đạp : truyền âm
- màng cửa bầu dục ngăn cách giữa tai giữa và tai trong có nhiệm vụ truyền âm và khuếch đại âm
- vòi nhĩ (thông giữa tai nhĩ với họng ) : đảm bảo cân bằng áp suất ở 2 bên tai
* Tai trong :
- bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên :thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian
- ốc tai : thu nhận kích thích sóng âm
+ ốc tai gồm ốc tai màng và ốc tai xương
+ trong ốc tai có các cơ quan cooc ti chứa các tế bào thụ cảm thính giác : bộ phận tiếp nhận kích thích sóng âm
- Tai ngoài gồm:
+ Vành tai: có nhiệm vụ hứng sóng âm.
+ Ống tai: hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn bởi màng nhĩ có đường kính khoảng 1cm.
- Tai giữa là 1 khoang xương gồm:
+ Chuỗi xương tai bao gồm xương búa, xương đe và xương bàn đạp khớp với nhau.
+ Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào 1 màng giới hạn tai giữa và tai trong (gọi là màng cửa bầu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18 – 20 lần).
Khoảng tai giữa thông với nhau nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.
- Tai trong gồm:
+ Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên: thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian
+ Ốc tai: thu nhận các kích thích của sóng âm. Gồm: ốc xương tai bên trong có ốc tai màng.
.) Ốc tai màng là 1 ống màng chạy dọc ốc tai xương và cuốn quang trụ ốc hai vòng rưỡi gồm: màng tiền đình (phía trên), màng cơ sở (phía dưới) và màng bên.
.) Trên màng cơ cở có cơ quan coocti: chứa tế bào thụ cảm thính giác
Câu 1: Biện pháp:
+Hạn chế cho trẻ uống nước vào buổi tối
+Nhắc trẻ đi vệ sinh trước khi đi ngủ
+Nhắc nhở trẻ không nên nín tiểu,đi tiểu điều đặn
+Tránh dùng đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ gây béo phì, táo bón
Câu 2:
Hệ thần kinh gồm có hai phần là não và tủy sống
Câu 3:
Chức năng: thu nhận âm thanh
#Tham khảo
Cấu tạo
Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.
Tai trong gồm 2 bộ phận :
- Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.
- Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.
Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.
Học tốt!!:))
Câu 1.
* Chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào
1. Màng sinh chất
- Bao bọc và bảo vệ tế bào.
- Ngăn cách tế bào với môi trường bên ngoài.
- Kiểm soát sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
2. Tế bào chất
- Là nơi chứa các bào quan của tế bào.
- Diễn ra phần lớn các hoạt động sống và trao đổi chất của tế bào.
3. Nhân tế bào
- Chứa vật chất di truyền (ADN).
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- Tham gia quá trình sinh sản và di truyền.
* Chức năng của các loại mô chính trong cơ thể người
1. Mô biểu bì
- Bao phủ bề mặt cơ thể và các cơ quan.
- Bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây hại.
- Tham gia hấp thụ và bài tiết một số chất.
2. Mô liên kết
- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan và mô trong cơ thể.
- Bảo vệ các cơ quan.
- Vận chuyển chất (máu là một dạng mô liên kết).
3. Mô cơ
- Co dãn tạo ra sự vận động của cơ thể.
- Giúp các cơ quan bên trong hoạt động (tim đập, dạ dày co bóp,...).
4. Mô thần kinh
- Tiếp nhận kích thích từ môi trường.
- Dẫn truyền và xử lí thông tin.
- Điều khiển và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Câu 2.
* Cấu tạo của nơron điển hình
- Thân nơron (thân tế bào): chứa nhân và tế bào chất.
- Các sợi nhánh: mọc xung quanh thân tế bào, phân nhánh nhiều.
- Sợi trục: thường dài, nối với thân tế bào, tận cùng phân nhánh tạo các cúc xináp.
* Chức năng của nơron điển hình
- Cảm ứng: tiếp nhận các kích thích từ môi trường hoặc từ các tế bào khác.
- Dẫn truyền xung thần kinh: truyền thông tin từ nơi tiếp nhận đến cơ quan phản ứng hoặc đến nơron khác.
- Xử lí thông tin: tham gia điều khiển và phối hợp hoạt động của cơ thể.
-Chức năng thu nhận sóng âm:
Sóng âm \(\rightarrow\) màng nhĩ \(\rightarrow\) chuỗi xương tai
\(\downarrow\)
Vùng thính giác \(\leftarrow\) cơ quan coocti <--\(\frac{nội.dịch}{ngoại.dịch}\) \(\leftarrow\) cửa bầu dục
-Biện pháp vệ sinh tai:
+ Rửa tai bằng tăm bông
+ Trẻ em giữ vệ sinh tránh viêm họng
+ Tránh tiếng ồn
- Các nguyên tắc tránh thai:
+ Ngăn trứng chín và rụng.
+ Tránh không để tinh trùng gặp trứng.
+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
Câu 1: Chức năng thu nhận sóng âm:
– Sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung màng nhĩ, tới chuỗi xương tai vào tai trong ( làm rung màng “cửa bầu”) -> làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan Coocti kích thích tế bào thụ cảm thính giác. Nằm trên màng cơ sở ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra.
Cách vệ sinh tai.
+ Thường xuyên vệ sinh tai, giữ gìn tai sạch
+ Không dùng vật nhọn để ngoáy tai.
+ Giữ vệ sinh mũi, họng để phòng bệnh cho tai.
+ Tránh làm việc ở những nơi quá ồn hoặc tiếng động mạnh.
+ Hạn chế dùng thuốc kháng sinh dễ gây ù tai, điếc tai.
+ ...
Câu 2: Nguyên tắc tránh thai:
+ Ngăn trứng chín và rụng.
+ Tránh không cho tinh trùng gặp trứng.
+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
– Phương tiện sử dụng tránh thai:
+ Bao cao su, thuốc tránh thai, vòng tránh thai.
+ Triệt sản: thắt ống dẫn tinh, thắt ống dẫn trứng .- Đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Tránh quan hệ tình dục ở tuổi Học sinh, giữ gìn tình bạn trong sáng, lành mạnh không ảnh hưởng tới sức khoẻ, học tập và hạnh phúc trong tương lai.
1, Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh:
* Cấu tạo:
- Hệ thần kinh được cấu tạo bởi các tế bào thần kinh (nơron).
- Hệ thần kinh bao gồm:
+, Phần trung ương: Não và tủy sống.
+, Phần ngoại biên: Các dây thần kinh và hạch thần kinh.
* Chức năng:
- Hệ thần kinh có chức năng điều khiển, điều hòa và phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể thành một thể thống nhất, giúp cơ thể luôn thích nghi với những thay đổi của môi trường.
- Hệ thần kinh gồm hai phân hệ:
+, Hệ thần kinh vận động: Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của hệ cơ-xương, liên quan đến hoạt động của cơ vân (hoạt động theo ý muốn ).
+, Hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan nội tạng liên quan đến hoạt động của cơ trơn, cơ tim (hoạt động không theo ý muốn ).
tai có cấu tạo gồm 3 p :
* tai ngoài
-vành tai : hứng sóng âm
-ống tai : hướng sóng âm
-màng nhĩ : tiếp nhận và truyền âm
* tai giữa
- chuỗi xương búa xương đe xương bàn đạp : truyền âm
- màng cửa bầu dục ngăn cách giữa tai giữa và tai trong có nhiệm vụ truyền âm và khuếch đại âm
- vòi nhĩ (thông giữa tai nhĩ với họng ) : đảm bảo cân bằng áp suất ở 2 bên tai
* tai trong
- bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên :thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian
-ốc tai : thu nhận kích thích sóng âm
+ ốc tai gồm ốc tai màng và ốc tai xương
+ trong ốc tai có các cơ quan cooc ti chứa các tế bào thụ cảm thính giác : bộ phận tiếp nhận kích thích sóng âm
còn phần vệ sinh tai thì bạn tự xem trong sgk nhé
2. Trình bày cấu tạo và chức năng của bộ phận của tai ? Nêu biện pháp vệ sinh tai ?
Hình 51-1. Cấu tạo của tai
Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.
Tai trong gồm 2 bộ phận :
- Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.
- Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng (hình 51-2).
Hình 51-2. Phân tích cấu tạo của ốc tai (trái)
A. Ốc tai và đường truyền sóng âm ;B. Ốc tai xương và ốc tai màng ;
c. Cơ quan Coocti
Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.
Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.
II- Chức năng thu nhận sóng âm
Sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung màng nhĩ, rồi truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung màng "cửa bầu" và cuối cùng làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan Coocti. Sự chuyển động ngoại dịch được dễ dàng nhờ có màng của "cửa tròn" (ở gần cửa bầu, thông với khoang tai giữa).
Tùy theo sóng âm có tần số cao (âm bổng) hay thấp (âm trầm), mạnh hay yếu mà sẽ làm cho các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti ở vùng này hay vùng khác trên màng cơ sở hưng phấn, truyền về vùng phân tích tương ứng ở trung ương cho ta nhận biết về các âm thanh đó.
III - Vệ sinh tai
Ráy tai do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra. Thông thường ráy tai hơi dính có tác dụng giữ bụi, nên thường phải lau rửa bằng tăm bông, không dùng que nhọn hoặc vật sắc để ngoáy tai hay lấy ráy, có thể làm tổn thương hoặc thủng màng nhĩ.
Trẻ em cần được giữ gìn vệ sinh để tránh viêm họng. Viêm họng có thể qua vòi nhĩ dẫn tới viêm khoang tai giữa.
Tránh nơi có tiếng ồn hoặc tiếng động mạnh tác động thường xuyên ảnh hưởng tới thần kinh, làm giảm tính đàn hồi của màng nhĩ - nghe không rõ. Nếu tiếng động quá mạnh, tác động bất thường có thể làm rách màng nhĩ và tổn thương các tế bào thụ cảm thính giác dẫn tới điếc.
Cần có những biện pháp để chống hoặc giảm tiếng ồn.
Cách vệ sinh tai.
+ Thường xuyên vệ sinh tai, giữ gìn tai sạch
+ Không dùng vật nhọn để ngoáy tai.
+ Giữ vệ sinh mũi, họng để phòng bệnh cho tai.
+ Tránh làm việc ở những nơi quá ồn hoặc tiếng động mạnh.
+ Hạn chế dùng thuốc kháng sinh dễ gây ù tai, điếc tai.
+ ...
Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.
Tai trong gồm 2 bộ phận :
- Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.
- Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng (hình 51-2).
Hình 51-2. Phân tích cấu tạo của ốc tai (trái)
A. Ốc tai và đường truyền sóng âm ;B. Ốc tai xương và ốc tai màng ;
c. Cơ quan Coocti
Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.
Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.
II- Chức năng thu nhận sóng âm
Sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung màng nhĩ, rồi truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung màng "cửa bầu" và cuối cùng làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan Coocti. Sự chuyển động ngoại dịch được dễ dàng nhờ có màng của "cửa tròn" (ở gần cửa bầu, thông với khoang tai giữa).
Tùy theo sóng âm có tần số cao (âm bổng) hay thấp (âm trầm), mạnh hay yếu mà sẽ làm cho các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti ở vùng này hay vùng khác trên màng cơ sở hưng phấn, truyền về vùng phân tích tương ứng ở trung ương cho ta nhận biết về các âm thanh đó.
III - Vệ sinh tai
Ráy tai do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra. Thông thường ráy tai hơi dính có tác dụng giữ bụi, nên thường phải lau rửa bằng tăm bông, không dùng que nhọn hoặc vật sắc để ngoáy tai hay lấy ráy, có thể làm tổn thương hoặc thủng màng nhĩ.
Trẻ em cần được giữ gìn vệ sinh để tránh viêm họng. Viêm họng có thể qua vòi nhĩ dẫn tới viêm khoang tai giữa.
Tránh nơi có tiếng ồn hoặc tiếng động mạnh tác động thường xuyên ảnh hưởng tới thần kinh, làm giảm tính đàn hồi của màng nhĩ - nghe không rõ. Nếu tiếng động quá mạnh, tác động bất thường có thể làm rách màng nhĩ và tổn thương các tế bào thụ cảm thính giác dẫn tới điếc.