2. Read and listen to the article. Write True or False.

(Đọc và nghe bài b...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 10 2023

1. F

Lucy is reading a message made of emoticons. => She is reading a message made of emojis. 

(Lucy đang đọc một tin nhắn bằng các biểu tượng cảm xúc.)

Thông tin:Sitting on the sofa, Anna is sending Lucy an instant message. But Anna isn't using real words or writing real sentences. Like other young people, they're communicating with small, colourful pictures – emojis.

(Ngồi trên ghế sofa, Anna đang gửi tin nhắn tức thời cho Lucy. Nhưng Anna không dùng từ ngữ thực tế hay viết câu thực tế. Giống như những người trẻ khác, họ giao tiếp bằng những bức tranh nhỏ, nhiều màu sắc - biểu tượng cảm xúc.)

2. T 

There are emojis on clothes.

(Có biểu tượng cảm xúc trên quần áo.) => Đúng

Thông tin:You can find creative emoji T-shirts, posters, videos, stories and songs.

(Bạn có thể tìm thấy biểu tượng hình ảnh sáng tạo trên áo phông, áp phích, video, câu chuyện và bài hát.) 

3. F 

Emojis show only Japanese culture. => They show ideas from many cultures. 

(Biểu tượng cảm xúc chỉ thể hiện văn hóa Nhật Bản.) => Sai: Chúng thể hiện ý tưởng từ nhiều nền văn hóa

Thông tin: Now over a thousand emojis with different skin colours show people and ideas from many cultures, not only Japan.

(Hiện hơn một nghìn biểu tượng hình ảnh với các màu da khác nhau hiển thị con người và ý tưởng từ nhiều nền văn hóa, không chỉ Nhật Bản.)

4. T

The people and faces in the new emojis use a lot more colours.

(Người và khuôn mặt trong biểu tượng cảm xúc mới sử dụng nhiều màu sắc hơn.) => Đúng

Thông tin: Now over a thousand emojis with different skin colours show people and ideas from many cultures.

(Hiện hơn một nghìn biểu tượng hình ảnh với các màu da khác nhau hiển thị con người và ý tưởng từ nhiều nền văn hóa.)

5. F

Emojis don’t help with communication. => They can show people's feelings.

(Biểu tượng cảm xúc không giúp ích gì cho giao tiếp.) => Sai: Chúng có thể cho thấy cảm xúc của mọi người.

Thông tin: So emojis are useful, but they mostly add a bit of fun and colour to our lives.

(Vì thế, biểu tượng hình ảnh rất hữu ích, hầu hết chúng tạo thêm một chút thú vị và màu sắc cho cuộc sống của chúng ta.)

1. Read the article. Which of topics A–E are in the text? Put the topics in order.(Đọc bài báo. Chủ đề nào A – E có trong văn bản? Đặt các chủ đề theo thứ tự.)I’m speaking emoji1. Sitting on the sofa, Anna is sending Lucy an instant message. But Anna isn't using real words or writing real sentences. Like other young people, they're communicating with small, colourful pictures – emojis.2. You can find creative emoji T-shirts, posters, videos, stories...
Đọc tiếp

1. Read the article. Which of topics A–E are in the text? Put the topics in order.

(Đọc bài báo. Chủ đề nào A – E có trong văn bản? Đặt các chủ đề theo thứ tự.)

I’m speaking emoji

1. Sitting on the sofa, Anna is sending Lucy an instant message. But Anna isn't using real words or writing real sentences. Like other young people, they're communicating with small, colourful pictures – emojis.

2. You can find creative emoji T-shirts, posters, videos, stories and songs. Emojis are everywhere, but where are they from and why are they so popular?

3. The emoji inventor, Shigetaka Kurita, is from Japan, and 'emoji' in Japanese means picture (e) and letter (moji). Now over a thousand emojis with different skin colours show people and ideas from many cultures, not only Japan. They are becoming a truly international language.

4. Emojis and emoticons can show our feelings. When we aren’t speaking face-to-face, it’s important to see if a message is sad, silly, funny or happy. So emojis are useful, but they mostly add a bit of fun and colour to our lives. We really love them.

A. Emojis to communicate (Biểu tượng hình ảnh để giao tiếp)

B. Fashion in Japan (Thời trang ở Nhật Bản)

C. Emojis in everyday life (Biểu tượng cảm xúc trong cuộc sống hàng ngày)

D. Emojis and emotions (Biểu tượng cảm xúc và cảm xúc)

E. Where emojis are from (Biểu tượng cảm xúc đến từ đâu)

2
12 tháng 2 2023

` A -> C -> E -> D .`

8 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Tôi là biểu tượng cảm xúc biết nói

1. Ngồi trên ghế sofa, Anna đang gửi tin nhắn tức thời cho Lucy. Nhưng Anna không dùng từ ngữ thực tế hay viết câu thực tế. Giống như những người trẻ khác, họ giao tiếp bằng những bức tranh nhỏ, nhiều màu sắc - biểu tượng cảm xúc.

2. Bạn có thể tìm thấy biểu tượng hình ảnh sáng tạo trên áo phông, áp phích, video, câu chuyện và bài hát. Biểu tượng hình ảnh có ở khắp mọi nơi, nhưng chúng đến từ đâu và tại sao chúng lại phổ biến như vậy?

3. Người phát minh ra biểu tượng hình ảnh, Shigetaka Kurita, đến từ Nhật Bản, và 'emoji' trong tiếng Nhật có nghĩa là hình ảnh (e) và chữ cái (moji). Hiện hơn một nghìn biểu tượng hình ảnh với các màu da khác nhau hiển thị con người và ý tưởng từ nhiều nền văn hóa, không chỉ Nhật Bản. Chúng đang trở thành một ngôn ngữ quốc tế thực sự.

4. Biểu tượng hình ảnh và biểu tượng cảm xúccó thể thể hiện cảm xúc của chúng ta. Khi chúng ta không nói chuyện trực tiếp, điều quan trọng là phải xem liệu một tin nhắn là buồn, ngớ ngẩn, hài hước hay vui vẻ. Vì thế, biểu tượng hình ảnh rất hữu ích, hầu hết chúng tạo thêm một chút thú vị và màu sắc cho cuộc sống của chúng ta. Chúng tôi thực sự yêu chúng.

8 tháng 10 2023

 1. T

Thông tin: More than 350 million people around the world speak English as their rst language and over 900 million speak it as a second language. (Hơn 350 triệu người trên khắp thế giới nói tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ của họ và hơn 900 triệu người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.)

2. F

Thông tin: It produced English Prociency Index (EPI) in 2011. (Nó đưa ra Chỉ số Năng lực Tiếng Anh (EPI) vào năm 2011. )

3. F

Thông tin: Second is the Philippines with an EPI score of 562. Việt Nam ranks 13th with an EPI score of 473. (Đứng thứ hai là Philippines với điểm EPI là 562. Việt Nam đứng thứ 13 với điểm EPI là 473.)

4. F

Thông tin: In the most recent edition of the EF index for the Asian region, Singapore ranks 1st – its EPI score is 611. (Trong ấn bản gần đây nhất của chỉ số EF cho khu vực châu Á, Singapore đứng thứ nhất - điểm EPI là 611.) 

5. T

Thông tin: More people are interested in learning English. (Có nhiều người quan tâm đến việc học tiếng Anh hơn.)

9 tháng 10 2023

1. T

2. F

3. F

4. T

5. F

1. T

Wowscoot is for children. 

(Xe Wowscoot dành cho trẻ em.)

Thông tin: I believe the Wowscoot is the best transportation for kids in my city.

(Tôi tin xe Wowscoot là phương tiện tốt nhất cho trẻ con trong thành phố tôi.)

2. F

It is not good for traveling in the city. 

(Nó không tốt cho việc đi trong thành phố.)

Thông tin: The Wowscoot is the most convenient way to ride around any city. 

(Xe Wowscoot là cách thuận tiện nhất để đi xung quanh thành phố.)

3. F

Wowscoot doesn't have a map. 

(Xe Wowscoot không có bản đồ.)

Thông tin: The best part of the Wowscoot is the electronic map.

(Phần tốt nhất của xe Wowscoot là bản đồ điện tử.)

4. T

You won't get lost if you use it. 

(Bạn sẽ không bị lạc nếu sử dụng nó.)

Thông tin: Kids won't have to worry about getting lost ever again.

(Trẻ con sẽ không phải lo lắng về việc bị lạc.)

5. F

Everybody in the city owns a Wowscoot. 

(Mọi người trong thành phố sở hữu một chiếc xe Wowscoot.)

Thông tin: All the other kids in my city need to have a Wowscoot.

(Tất cả những đứa trẻ trong thành phố cần có một chiếc xe Wowscoot.)
9 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Nó dễ để mang theo vì tôi có thể cho nó vào ba lô.  Khi đi đến nhiều địa điểm khác nhau, tôi chỉ cần nói nó biết địa chỉ và nó sẽ chỉ đường. Chúng có thể còn thích đi xe đó. 

8 tháng 10 2023

1. F

Thông tin: She was making toy with ice-cream sticks. (Cô bé đang làm một món đồ chơi từ những que kem (chứ không phải vài món)).

2. T.

Thông tin:  The toy was still simple, but it was a success for such a little girl. (Món đồ chơi tuy đơn giản, nhưng nó đã là một thành công đối với cô bé.)

3. F

Thông tin: The café was full when I got there. (Quá cà phê đông khách khi tôi đến đó.)

4. F

Thông tin: They were talking but they were working very hard too. (Họ đang nói chuyện nhưng họ cũng đang làm việc rất chăm chỉ.)

8 tháng 10 2023

1. A: The text is mainly about pho, a popular dish in Viet Nam.

(Đoạn văn bản chủ yếu nói về phở, món ăn phổ biến tại Việt Nam.)

Thông tin: The text mentions a special kind of traditional Vietnamese dish – Pho => Reject B. popular dishes in Viet Nam.

(Văn bản đề cập đến một loại món ăn truyền thống đặc biệt của Việt Nam - Phở -> Loại bỏ B. món ăn phổ biến ở Việt Nam.)

The text talks about the time to eat pho, how to cook the broth, a way to cook pho and kinds of pho => Reject C. different way to cook pho     

(Đoạn văn nói về thời gian ăn phở, cách nấu nước dùng, cách nấu phở và các loại phở => Loại bỏ C. cách nấu phở khác nhau)

2. A: Pho is made mainly with rice noodles and beef or chicken.

(Phở chủ yếu được làm từ bún gạo and thịt bò hoặc thịt gà.)

Thông tin: Its main ingredients are rice noodles and slices of beef or chicken.

(Thành phần chính của nó là mì gạo và những lát thịt bò hoặc thịt gà.)

3. C: We enjoy pho at any time of the day.

Thông tin: People enjoy pho at all times of the day, even for a late-night snack.

(Người ta thưởng thức phở vào mọi thời điểm trong ngày, kể cả để ăn khuya.)

4. B: To make noodles for pho, we use the best kind of rice.

(Để làm sợi phở, chúng ta dùng loại gạo tốt nhất.)

Thông tin: The rice noodles are made from the best kind of rice. (Sợi phở được làm từ loại gạo ngon nhất.)

5. A: The broth for pho is made by slowly cooking beef or chicken bones.

(Nước dùng cho phở được tạo bởi nấu chậm xương bò hoặc gà)

Thông tin: The broth for pho is made by stewing beef or chicken bones for a long time in a big pot.  

(Nước dùng cho phở được hầm bằng xương bò hoặc xương gà trong một thời gian dài trong một chiếc nồi to.)

8 tháng 10 2023

Language survey: Report

These are the results of my survey on using foreignlanguages. The results are from interviews with twenty

one peoplein our class of forty five, so less than half of the class.

Learning and speaking

Everybody in the group is learning English as a second language anda few people are learning a third

language. Most of them speak English in class, butnobody in the group speaks English outside class.

Internet and social media

More than half of the people in the group visit websites which arein other languages. However, less than

quarter of the surveygroup post comments or messages online in anotherlanguage.

Other media

Two thirds of the people watch TV programmes or films in otherlanguages, but onlya few people listen to

English songs.

Tạm dịch:

Khảo sát ngôn ngữ: Báo cáo

Đây là kết quả khảo sát của tôi về việc sử dụng ngoại ngữ. Kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với 21 người

trong lớp bốn mươi lăm người của chúng tôi, tức là chưa đến một nửa số người trong lớp.

Học và nói

Mọi người trong nhóm đang học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai và một vài người đang học ngôn ngữ thứ

ba. Hầu hết họ nói tiếng Anh trong lớp, nhưng không ai trong nhóm nói tiếng Anh ngoài lớp.

Internet và mạng xã hội

Hơn một nửa số người trong nhóm truy cập các trang web bằng các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, chưa đến

một phần tư nhóm khảo sát đăng nhận xét hoặc tin nhắn trực tuyến bằng ngôn ngữ khác.

Phương tiện truyền thông khác

Hai phần ba số người xem các chương trình TV hoặc phim bằng các ngôn ngữ khác, nhưng chỉ một số ít

người nghe các bài hát tiếng Anh.

8 tháng 10 2023

B THINK AND PLAN

1 When and where did the rescue happen?

The rescue happened in Ha Noi on the 12th of January, 2022.

(Cuộc giải cứu xảy ra tại Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.)

2 What happened to the people in the photo?

There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon

as the firefighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one firefighter climbed on a

ladder truck to get into the house.

 (Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi

lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào

trong nhà.)

3 Why was the rescue difficult?

The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.

(Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.)

4 How did the rescue end?

He lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.

(Anh đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.)

C WRITE

An amazing rescue.

I took this photo while I was visiting Ha Noi on the 12th of January, 2022.

There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon

as the fire fighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one fire fighter climbed on a

ladder truck to get into the house.

The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.

However, he lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.

Tạm dịch:

Một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.

Tôi chụp bức ảnh này khi đang đi thăm Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.

Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi

lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào

trong nhà.

Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.

Tuy nhiên, anh ta đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.

8 tháng 10 2023

1.e

2.a

3.f

4.b

5.d

6.c

1 The USA developed GPS for soldiers to use in war.

(Hoa Kỳ đã phát triển GPS cho binh lính sử dụng trong chiến tranh.)

2 Millions of people can now use GPS.

(Hàng triệu người hiện có thể sử dụng GPS.)

3 The system needs to be in contact with satellites in space.

(Hệ thống cần liên hệ với các vệ tinh trong không gian.)

4 You must know which way you are moving to survive.

(Bạn phải biết mình đang di chuyển theo đường nào để tồn tại.)

5 To track your movement, you should find your position at different points in time.

(Để theo dõi chuyển động của bạn, bạn nên tìm vị trí của mình tại các thời điểm khác nhau.)

6 Smartphones now have lots of ways to help people survive.

(Điện thoại thông minh hiện có rất nhiều cách để giúp mọi người tồn tại.)

9 tháng 10 2023

Đáp án: C

This text is about traffic rules.

(Văn bản nói về luật giao thông.)

Giải thích: The text mentions some rules for pedestrians, cyclists and passengers when participating in traffic.

(Văn bản đề cập đến một số quy định đối với người đi bộ, đi xe đạp và hành khách khi tham gia giao thông.)