K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 10 2023
 

BEING ALONE 

(MỘT MÌNH)

How often do you … ?

(Bạn … thường xuyên như thế

nào ?)
watch TV - sometimes             

(xem tivi - thỉnh thoảng)

stay in bed late - sometimes

(ở trên giường - thỉnh thoảng)   

go online - sometimes     

(lên mạng - thỉnh thoảng) 

listen to music - often      

(nghe nhạc - thường xuyên) 

collect things - sometimes     

(sưu tầm thứ gì đó - thỉnh thoảng)

BEING CREATIVE

(SÁNG TẠO)

How often do you … ?

(Bạn … thường xuyên như thế nào

?)
make videos - never                     

(làm video - không bao giờ)    

draw or paint a picture - sometimes   

(vẽ tranh - thỉnh thoảng)

play an instrument - never      

(chơi 1 nhạc cụ - không bao giờ) 

blog or write stories - never      

(viết blog hay viết truyện -

không bao giờ) 

bake cakes - never                  

(nướng bánh - không bao giờ)   

GOING OUT

(RA NGOÀI)

How often do you … ?

(Bạn … thường xuyên như thế nào

?)
meet friends - often          

(gặp bạn bè - thường xuyên)

go shopping - often     

(đi mua sắm - thường xuyên)

go dancing - never        

(đi khiêu vũ - không bao giờ)

do sport - often             

(tập thể thao - thường xuyên)

go to the cinema - often

(đến rạp phim - thường xuyên)

YOUR SCORE:  11

(điểm của bạn)

YOUR SCORE: 6

YOUR SCORE: 13

=> I like going out. 

(Tôi thích đi ra ngoài.)

8 tháng 10 2023

A: How often do you have face-to-face conversations with friends?           

(Bao lâu bạn có các cuộc trò chuyện trực tiếp với bạn bè một lần?)

B: Always. I meet my friends every school day. 

(Luôn luôn. Tôi gặp bạn bè mỗi ngày đi học.)

A: How often do you send a text message? 

(Bao lâu bạn gửi một tin nhắn văn bản một lần?)                                             

B: Always. I send text messages to my friends every evening.

(Luôn luôn. Tôi gửi tin nhắn cho bạn bè mỗi tối.)

A: How often do send an email? 

(Bạn gửi email thường xuyên như thé nào?)                             

B: Seldom.

(Hiếm khi.)

A: How often do you send a letter or card?       

(Bạn gửi một lá thư hoặc một tấm thiệp thường xuyên như thế nào?)                                    

B: Sometimes on my family members' members or best friends' birthday.

(Thỉnh thoảng vào sinh nhật của các thành viên trong gia đình hoặc bạn thân.)

A: How often do you call someone from a mobile phone?

(Bạn gọi cho ai đó từ điện thoại di động bao lâu một lần?)            

B: Sometimes, I call my grandparents once a week.

(Thỉnh thoảng, tôi gọi điện cho ông bà mỗi tuần 1 lần.)

A: How often do you call someone from a landline?       

(Bạn gọi cho ai đó từ điện thoại cố định bao lâu một lần?)   

B: Never. I don't have a landline.

(Chưa bao giờ. Tôi không có điện thoại bàn.)

A: How often do you use instant messaging? 

(Bạn sử dụng tin nhắn khẩn cấp bao lâu một lần?)

B: Never.

(Chưa bao giờ.)

A: How often do you use video chat?  

(Bạn sử dụng trò chuyện video bao lâu một lần?)

B: Often. I use video chat to call my friends.

(Thường xuyên. Tôi gọi video cho bạn bè.)

A: How often do you use symbols like emoticons and emojis in messages?

(Bạn sử dụng các biểu tượng như biểu tượng cảm xúc và biểu tượng hình ảnh trong tin nhắn bao lâu 1 lần?)

B: Always.

(Luôn luôn.)

A: How often do you post messages on social media?

(Bạn đăng tin trên mạng xã hội bao lâu một lần?)

B: Seldom, maybe once a month or when I have something interesting in my life. 

(Hiếm khi, có lẽ một tháng 1 lần hoặc khi tôi có gì đó thú vị trong cuộc sống.)

My score: 25. (Điểm của tôi: 25)

8 tháng 10 2023

1. b

2. c

3. c

4. a

5. a

6. c

8 tháng 10 2023

Student A: When do you often speak English?

Student B: I often speak English in my English class and when I video call my cousins in England.

Student A: Do you speak English with your parents?

Student B: No,I don’t. They prefer speaking Vietnamese.

Student A: What do you use English for?

Student B: I use it to communicate with my relatives abroad and to make friends on social media. 

Student A: How well do you think you speak English?

Student B: I don’t speak English well enough, but I practice it everyday; therefore, I think my English

speaking skills will be improved in the future.

Student A: Do you intend to study abroad? 

Student B: Well, yes. That’s my plan.

Student A: Where?

Student B: I intend to study in the Netherlands.

Student A: Do people there speak English?

Student B: Of course yes.You know,in the most recent edition of the global EF index, The Netherlands ranks

1st – its EPI score is 663.

8 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Học sinh A: Bạn thường nói tiếng Anh khi nào?

Học sinh B: Tôi thường nói tiếng Anh trong lớp học tiếng Anh của mình và khi tôi gọi video cho những người anh em họ của tôi ở Anh.

Học sinh A: Bạn có nói tiếng Anh với cha mẹ của bạn không?

Học sinh B: Không, tôi không. Họ thích nói tiếng Việt hơn.

Học sinh A: Bạn sử dụng tiếng Anh để làm gì?

Học sinh B: Tôi sử dụng nó để liên lạc với người thân của tôi ở nước ngoài và kết bạn trên mạng xã hội.

Học sinh A: Bạn nghĩ mình nói tiếng Anh tốt đến mức nào?

Học sinh B: Tôi không nói tiếng Anh đủ tốt, nhưng tôi luyện tập nó hàng ngày; do đó, tôi nghĩ kỹ năng nói tiếng Anh của tôi sẽ được cải thiện trong tương lai.

Học sinh A: Bạn có ý định đi du học không?

Học sinh B: Vâng. Đó là kế hoạch của tôi.

Học sinh A: Ở đâu?

Sinh viên B: Tôi dự định du học Hà Lan.

Học sinh A: Mọi người ở đó có nói tiếng Anh không?

Học sinh B: Tất nhiên là có. Bạn biết đấy, trong ấn bản gần đây nhất của chỉ số EF toàn cầu, Hà Lan đứng

thứ nhất - điểm EPI là 663.

4. USE IT! Work in pairs. Imagine you are in the followingsituations. Think of your answers and then explain your reasons to your partner.(THỰC HÀNH! Làm việc theo cặp. Hãy tưởng tượng bạn đang ở trong những trường hợp sau đây. Suy nghĩ về câu trả lời của bạn và sau đó giải thích lý do của bạn cho bạn của bạn.)1. You are in town with friends. Your mum calls you. Do you …(Bạn đang ở trong thị trấn với bạn bè. Mẹ...
Đọc tiếp

4. USE IT! Work in pairs. Imagine you are in the followingsituations. Think of your answers and then explain your reasons to your partner.

(THỰC HÀNH! Làm việc theo cặp. Hãy tưởng tượng bạn đang ở trong những trường hợp sau đây. Suy nghĩ về câu trả lời của bạn và sau đó giải thích lý do của bạn cho bạn của bạn.)

1. You are in town with friends. Your mum calls you. Do you …

(Bạn đang ở trong thị trấn với bạn bè. Mẹ của bạn gọi cho bạn. Bạn có …)

a. answer your phone?

(trả lời điện thoại của bạn?)

b. pretend you can’t hear it?

(giả vờ như bạn không thể nghe thấy nó?)

c. answer, but say that the line is bad and hang up?

(trả lời, nhưng nói rằng đường truyền là kém và cúp máy?)

2. You are talking to a friend on the phone in a public place. Your friend can’t hear you. Do you …

(Bạn đang nói chuyện điện thoại với một người bạn ở nơi công cộng. Bạn của bạn không thể nghe thấy bạn. Bạn có …)

a. explain that the line is bad, hang up and call later?

(giải thích rằng đường truyền là kém, cúp máy và gọi lại sau?)

b. continue the call and speak up?

(tiếp tục cuộc gọi và nói to lên?)

c. hang up and send a message?

(cúp máy và gửi tin nhắn?)

3. You send an instant message to a friend with important news. Your friend doesn’t answer. Do you …

(Bạn gửi một tin nhắn tức thì cho một người bạn với tin quan trọng. Bạn của bạn không trả lời. Bạn có …)

a. forget about it and wait for your friend’s response?

(quên nó đi và đợi phản hồi của người bạn đó?)

b. think your friend is ignoring you and feel angry?

(nghĩ rằng bạn của bạn đang phớt lờ bạn và cảm thấy tức giận?)

c. call to tell your friend to look at the message?

(gọi để nói với bạn bè của bạn xem tin nhắn?)

1
8 tháng 10 2023

1. Iwill answer my phone, because I think my mom will worry if I don’t answer and unfortunately she’s in an emergent situation and need me to help.

(Tôi sẽ trả lời điện thoại của mình, vì tôi nghĩ mẹ tôi sẽ lo lắng nếu tôi không trả lời và rất tiếc mẹ đang ở  trong một tình huống khẩn cấp và cần tôi giúp.)

2. I hang up and send her a message because it’s too noisy in the public place, if we keep talking, it will be difficult for us to hear each other.

(Tôi cúp máy và gửi cho cô ấy một tin nhắn vì ở nơi công cộng ồn ào quá, nếu chúng tôi tiếp tục nói chuyện sẽ khó nghe thấy nhau.)

3. I call to tell my friend to look at the message because maybe she’s busy and doesn’t know about the message.

(Tôi gọi điện bảo bạn tôi xem tin nhắn vì có thể cô ấy đang bận và không biết về tin nhắn.)

8 tháng 10 2023

1. Some environmental problems in my neighbourhood:

(Một vài vấn đề về môi trường ở khu vực của tôi)

- soil pollution (ô nhiếm đất)

- water pollution (ô nhiễm nước)

- noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

2. Answer these questions:

(Trả lời các câu hỏi)

- Rubbish is the most important problem in my neighbourhood. We should reduce the rubbish in the activities daily.

(Rác thải là vấn đề quan trọng nhất trong khu phố của tôi. Chúng ta nên giảm bớt rác trong sinh hoạt hàng ngày.)

- Firstly, I can reuse bottles of milk, juice,….Secondly, I want to collect people and recycle them to make useful things. Thirdly, I want to join some book festivals and exchange books, newspapers with others. Finally, I should use reusable things such as paper bags, reusable bags. So I don’t need to use plastic bags. 

(Thứ nhất, tôi có thể tái sử dụng những chai sữa, nước trái cây,… Thứ hai, tôi muốn mọi người sưu tầm và tái chế chúng để làm những vật dụng hữu ích. Thứ ba, tôi muốn tham gia một số hội sách và trao đổi sách, báo với những người khác. Cuối cùng, em nên sử dụng những thứ có thể tái sử dụng như túi giấy, túi có thể tái sử dụng. Vì vậy, tôi không cần sử dụng túi nhựa.)

3. Present to the class

Now there are many problems of environmental pollution such as water pollution, air pollution, soil pollution, noise pollution and deforestation but I think the most serious problem in my neighbourhood is rubbish. We should reduce the rubbish in the activities daily. Firstly, I can reuse bottles of milk, juice,….Secondly, I want to collect people and recycle them to make useful things. Thirdly, I want to join some book festivals and exchange books, newspapers with others. Finally, I should use reusable things such as paper bags, reusable bags. So I don’t need to use plastic bags. We can protect the environment with some little actions. I think everyone can do it to have a better life.

Tạm dịch:

Hiện nay có rất nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường như ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm tiếng ồn và nạn phá rừng nhưng tôi nghĩ vấn đề nghiêm trọng nhất ở địa phương của tôi là rác thải. Chúng ta nên giảm bớt rác trong sinh hoạt hàng ngày. Thứ nhất, tôi có thể tái sử dụng những chai sữa, nước trái cây,… Thứ hai, tôi muốn mọi người sưu tầm và tái chế chúng để làm những vật dụng hữu ích. Thứ ba, tôi muốn tham gia một số hội sách và trao đổi sách, báo với những người khác. Cuối cùng, tôi nên sử dụng những thứ có thể tái sử dụng như túi giấy, túi có thể tái sử dụng. Vì vậy, tôi không cần sử dụng túi nhựa. Chúng ta có thể bảo vệ môi trường bằng vài hành động nhỏ. Tôi nghĩ mọi người có thể làm nó để có cuộc sống tốt hơn. 

8 tháng 10 2023

1 Are you listening to your teacher ?

(Bạn có đang lắng nghe giáo viên của bạn?)

Yes, I am./ No, I’m not.

(Có/ Không.)

2 What is your teacher doing ?

(Giáo viên của bạn đang làm gì?)

He’ s writing on the board. 

(Thầy ấy đang viết trên bảng.)

3 Is the person next to you speaking ?

(Người bên cạnh bạn có đang nói không?)

Yes, he is./ No, he isn’t.

(Có/ Không.)

4 Are you sitting near a window ?

(Bạn có đang ngồi gần cửa sổ không?)

Yes, I am./ No, I’m not.

(Có/ Không.)

5 Are the people in your class talking a lot ?

(Những người trong lớp của bạn có đang nói nhiều không?)

Yes, they are. / No, they aren’t.

(Có/ Không.)

6 What are you thinking ?

(Bạn đang nghĩ gì?)

I’m thinking about my maths lesson. 

(Tôi đang nghĩ về bài học môn toán của mình.)

7 tháng 10 2023

1. I don’t spend much time travelling to school. Only about fifteen minutes.

(Tôi không dành nhiều thời gian đi đến trường. Chỉ khoảng mười lăm phút.)

2. We spend most of our time at school. About 7 hours a day.

(Chúng tôi dành phần lớn thời gian ở trường. Khoảng 7 tiếng 1 ngày.)

3. I spend a lot of time in my room.

(Tôi dành nhiều thời gian trong phòng của mình.)

4. No, I don’t. I spend more time seeing and talking to my friends and family.

(Không, tôi không. Tôi dành nhiều thời gian hơn để gặp gỡ và nói chuyện với bạn bè và gia đình của mình.)

8 tháng 10 2023

Student A: Where do you live?

Student B: I live in Vung Tau city. It's exciting here. You can see a lot of beautiful sceneries such as

beaches, mountains, and parks.

Student A:  Who do you admire? And why?

Student B: I really admire my mom. She has supported me in many ways. I learnt from her to respect and

love others without considering social ranks.

Student A: What game or activity do you like? And why?

Student B: I’m really into cooking. It’s very exciting to see people eating what I cooked.

Student A:  What don’t you like? And the reason?

Student B: I really don’t like going to bed late. It makes me tired. 

Student A:  What’s your favourite invention?

Student B: I really love my laptop. It’s a very useful for my study.

Tạm dịch:

Học sinh A: Bạn sống ở đâu?

Học sinh B: Tôi sống ở thành phố Vũng Tàu. Ở đây thật thú vị. Bạn có thể nhìn thấy rất nhiều cảnh đẹp như

bãi biển, núi và công viên.

Học sinh A: Bạn ngưỡng mộ ai? Và tại sao?

Học sinh B: Tôi thực sự ngưỡng mộ mẹ tôi. Bà ấy đã hỗ trợ tôi về nhiều mặt. Tôi học được từ bà ấy cách

tôn trọng và yêu thương người khác mà không cần xét đến cấp bậc xã hội.

Học sinh A:  Bạn thích trò chơi hoặc hoạt động nào? Và tại sao?

Học sinh B: Tôi thực sự thích nấu ăn. Thật thú vị khi thấy mọi người ăn những món tôi nấu. 

Học sinh A: Bạn không thích điều gì? Và lý do?

Học sinh B: Tôi thực sự không thích đi ngủ muộn. Nó khiến tôi mệt mỏi.

Học sinh A: Phát minh yêu thích của bạn là gì?

Học sinh B: Tôi thực sự yêu máy tính xách tay. Nó rất hữu ích cho việc học của tôi.

6. USE IT! Follow the steps in the Writing Guide. Ask and answer the questions for part B with your partner.(THỰC HÀNH! Làm theo các bước trong Hướng dẫn Viết. Hỏi và trả lời các câu hỏi cho phần B với bạn của bạn.)WRITING GUIDE (HƯỚNG DẪN VIẾT)A. TASK (NHIỆM VỤ)Write a personal profile for a web page. Explain how you like spending your time.(Viết hồ sơ cá nhân cho một trang web. Giải thích cách bạn thích sử dụng thời gian...
Đọc tiếp

6. USE IT! Follow the steps in the Writing Guide. Ask and answer the questions for part B with your partner.

(THỰC HÀNH! Làm theo các bước trong Hướng dẫn Viết. Hỏi và trả lời các câu hỏi cho phần B với bạn của bạn.)

WRITING GUIDE (HƯỚNG DẪN VIẾT)

A. TASK (NHIỆM VỤ)

Write a personal profile for a web page. Explain how you like spending your time.

(Viết hồ sơ cá nhân cho một trang web. Giải thích cách bạn thích sử dụng thời gian của mình.)

B. THINK AND PLAN (SUY NGHĨ VÀ LÊN KẾ HOẠCH)

1. What’s your name and where do you live?

(Tên bạn là gì và bạn sống ở đâu?)

2. Where do you like spending your time?

(Bạn thích dành thời gian của mình ở đâu?)

3. Who do you like spending your time with?

(Bạn thích dành thời gian của mình cho ai?)

4. How do you spend your screen time?

(Bạn sử dụng thời gian trên màn hình như thế nào?)

5. What sports and hobbies do you like?

(Bạn thích môn thể thao và sở thích nào?)

6. What music do and don’t you like?

(Bạn thích và không thích loại nhạc nào?)

C. WRITE (VIẾT)

Copy the headings from Quỳnh Anh’s profile. Then write your profile (60 – 80 words) in your notebook. Include some of the key phrases.

(Sao chép các tiêu đề từ hồ sơ của Quỳnh Anh. Sau đó viết hồ sơ của bạn (60 - 80 từ) vào sổ tay. Bao gồm một số cụm từ khoá.)

D. CHECK (KIỂM TRA)

Can you join any sentences with linkers?

(Bạn có thể liên kết bất kỳ câu nào với liên từ không?)

2
8 tháng 10 2023

1. My name’s Duy Phong and I live in Ward 3, Vung Tau city.

(Tôi tênDuy Phong, sống tại Phường 3, thành phố Vũng Tàu.)

2. I spend most of my time at school and sometimes I go out with my friends.

(Tôi dành phần lớn thời gian ở trường và đôi khi tôi đi chơi với bạn bè.)

3. I like spending time with my family. We usually cook and do housework together at weekend.

(Tôi thích dành thời gian cho gia đình. Chúng tôi thường nấu ăn và làm việc nhà cùng nhau vào cuối tuần.)

4. I’m not interested in TV, so I hardly ever watch it. However, I spend a lot of time in front of my computer because I have to study English online.

(Tôi không quan tâm đến TV, vì vậy tôi hầu như không bao giờ xem nó. Tuy nhiên, tôi dành nhiều thời gian trước máy tính vì tôi phải học tiếng Anh trực tuyến.)

5. I’m a big fan of basketball, so I usually practise it with my school’s basketball team three time a week. Moreover, I also enjoy swimming and I have swimming class on Saturday afternoons. 

(Tôi là một fan cuồng của bóng rổ, vì vậy tôi thường luyện tập với đội bóng rổ của trường ba lần một tuần. Hơn nữa, tôi cũng thích bơi lội và tôi có lớp học bơi vào các chiều thứ bảy.)

6. I’m keen on pop music, but I’m not mad about Son Tung M-TP! I don’t really like listeningto him. My idol is Charlie Puth and the song I like best is “See you again”, I can even listen to it many times.

(Tôi thích nhạc pop, nhưng tôi không thích Sơn Tùng M-TP! Tôi thực sự không thích nghe anh ấy. Thần tượng của tôi là Charlie Puth và bài hát tôi thích nhất là “See you again”, tôi thậm chí có thể nghe đi nghe lại nhiều lần).

8 tháng 10 2023

MY PROFILE

Hi. My name’s Duy Phong and I live in Ward 3, Vung Tau city. Thisis how I like spending my time:

PLACES

I spend most of my time at school and sometimes I go out with my friends. I like spending time with my family, too. We usually cook and do housework together at weekend.

ON SCREEN

I’m not interested in TV, so I hardly ever watch it. However, I spend a lot of time in front of my computer because I have to study English online.

SPORTS AND HOBBIES

I’m a big fan of basketball, so I usually practise it with my school’s basketball team three time a week. Moreover, I also enjoy swimming and I have swimming class on Saturday afternoons.

MUSIC

I’m keen on pop music, but I’m not mad about Son Tung M-TP! I don’t really like listeningto him. My idol is Charlie Puth and the song I like best is “See you again”, I can even listen to it many times.

Tạm dịch:

THÔNG TIN CỦA TÔI

Chào. Tôi tên Duy Phong, sống tại Phường 3, thành phố Vũng Tàu. Đây là cách tôi thích dành thời gian của mình:

ĐỊA ĐIỂM

Tôi dành phần lớn thời gian ở trường và đôi khi tôi đi chơi với bạn bè.Tôi cũng thích dành thời gian cho gia đình. Chúng tôi thường nấu ăn và làm việc nhà cùng nhau vào cuối tuần.

TRÊN MÀN HÌNH

Tôi không quan tâm đến TV, vì vậy tôi hầu như không bao giờ xem nó. Tuy nhiên, tôi dành nhiều thời gian trước máy tính vì tôi phải học tiếng Anh trực tuyến.

THỂ THAO VÀ SỞ THÍCH

Tôi là một fan cuồng của bóng rổ, vì vậy tôi thường luyện tập với đội bóng rổ của trường mình ba lần một tuần. Hơn nữa, tôi cũng thích bơi lội và tôi có lớp học bơi vào các chiều thứ Bảy.

ÂM NHẠC

Tôi thích nhạc pop, nhưng tôi không thích Sơn Tùng M-TP! Tôi thực sự không thích nghe anh ấy. Thần tượng của tôi là Charlie Puth và bài hát tôi thích nhất là “See you again”, tôi thậm chí có thể nghe đi nghe lại nhiều lần.