Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Áp suất trong bánh xe khi bơm xong: p = p0 + p’
Với p’ = 350/0,005= 0,7. 10 5 Pa; p = 1,7.105 Pa lớn hơn 1,5 p 0 nên thể tích sau khi bơm là 2000 c m 3
Mỗi lần bơm có 8.25 = 200 c m 3 không khí ở áp suất p 0 được đưa vào bánh xe. Sau n lần bơm có 200n c m 3 không khí được đưa vào bánh. Ban đầu có 1500 c m 3 không khí ở áp suất p 0 trong bánh xe. Như vậy có thể coi:
Trạng thái 1: p 1 = p 0 ; V 1 = (1500 + 200n)
Trạng thái 2: p 2 = 1,7. 10 5 Pa ; V 2 = 2000 c m 3
Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, dễ dàng tìm được n = 19/2 ≈ 10 lần.
Chọn mốc thế năng ở mặt đất
Cơ năng của vật: \(W=W_đ+W_t=\dfrac{1}{2}.mv^2+mgh=\dfrac{1}{2}.0,5.2^2+0,5.10.0,8=5(J)\)
Công do khí sinh ra trong quá trình đẳng lập áp
A = p . \(\triangle\)V = 8 . 106 . 5 . 10-1 = 4 . 106 J
Độ biến thiên nội năng : \(\triangle\)U = A + Q = 6 . 106 - 4 . 106 = 2 . 106 J
( Vật nhận nhiệt lượng → Q > 0 ; vật thực hiện công → A < 0 ).
Khi lên cao thêm 10m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg vậy lên 3140m giảm 3140/10=314 mmHg
Từ PV/T= const ta có:
P1V1/T1=P2V2/T2
mà V=m/D.thay vào ta được:
P1m/T1D1 = P2m/T2D2 =>D2=P2T1D1/P1T2
thay số vào:
D2 = (446x273x1,29)/(760x275) =0,75Kg/m^3
Bài giải:
+ Trạng thái 1:
p1 = (760 – 314) mmHg
T1 = 273 + 2 = 275 K
V1 = mp1mp1
Trạng thái 2:
p0 = 760 mmHg
T0 = 273 K
\(V=\dfrac{m}{p_0}\)
Phương trình trạng thái:
\(\dfrac{poVo}{T_0}=\dfrac{p_1V_1}{T_1}\Rightarrow\dfrac{p_0.m}{p_0T_0}=\dfrac{p_1.m}{p_1.T_1}\)
\(\Rightarrow p_1=\dfrac{p_1p_0T_0}{p_0T_1}=\dfrac{446.1,29.273}{760.275}\)
p1 = 0,75 kg/m3
Chọn C.
Áp suất trong bánh xe khi bơm xong: p = p0 + p’
Với p’ = F/S = 350/0,005 = 0,7.105 Pa;
→ p = 1,7.105 Pa lớn hơn 1,5p0 nên thể tích sau khi bơm là 2000 cm3.
Mỗi lần bơm có 8.25 = 200 cm3 không khí ở áp suất p0 được đưa vào bánh xe. Sau n lần bơm có 200n cm3 không khí được đưa vào bánh. Ban đầu có 1500 cm3 không khí ở áp suất p0 trong bánh xe. Như vậy có thể coi:
Trạng thái 1: p1 = p0; V1 = (1500 + 200n)
Trạng thái 2: p2 = 1,7.105 Pa; V2 = 2000 cm3
Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, dễ dàng tìm được n = 19/2 ≈ 10 lần
Chọn C.
Áp suất trong bánh xe khi bơm xong: p = p 0 + p’
Với p’ = F/S = 350/0,005 = 0,7. 10 5 Pa;
→ p = 1,7. 10 5 Pa lớn hơn 1,5 p 0 nên thể tích sau khi bơm là 2000 c m 3 .
Mỗi lần bơm có 8.25 = 200 c m 3 không khí ở áp suất p 0 được đưa vào bánh xe. Sau n lần bơm có 200n c m 3 không khí được đưa vào bánh. Ban đầu có 1500 c m 3 không khí ở áp suất p 0 trong bánh xe. Như vậy có thể coi:
Trạng thái 1: p 1 = p 0 ; V1 = (1500 + 200n)
Trạng thái 2: p 2 = 1,7. 10 5 Pa; V2 = 2000 c m 3
Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, dễ dàng tìm được n = 19/2 ≈ 10 lần
\(a,p_1=\dfrac{F_1}{s_1}=\dfrac{m_1.g}{s_1}=\dfrac{2600.10}{1,3}=20000\left(Pa\right)\\ b,p_2=\dfrac{F_2}{s_2}=\dfrac{m_2.g}{s_2}=\dfrac{45.10}{200.10^{-4}}=22500\left(Pa\right)Vì:20000\left(Pa\right)< 22500\left(Pa\right)\Rightarrow p_1< p_2\)
a) Áp suất của xe tăng lên mặt đường là
P1=20000(Pa)
b) áp suất của người lên mặt đất là
P2=22500(Pa)
a) 20000 pa
b)áp suất người lớn hơn áp suất xe tăng
a)20000
a). lực ép xuống đất
F = 2600.10 = 26000N
áp suất:
p = 26000/1,3 = 20000 Pa
b). lực:
F = 45.10 = 450 N
áp suất:
p = 450/0.02 = 22500 Pa
a) 20000( pa)
b) 22500( Pa)
.
A. 20000 (pa)
B. 22500 (pa)
a) áp suất của xe tăng lên mặt đường là 20000 Pa
b) vì áp suất của người là 22500>20000 nên áp suất của người lớn hơn áp suất của xe tăng
a) Trọng lượng của xe tăng
P1= m1*g=2600*10=26000 N
Áp suất của xe tăng lên mặt đg
p1=P1/S1=26000/1,3=20000 N/m^2
b) Trọng lg của người
P2=45*10=450N
Áp suất của người lên mặt đất
p2=450/0,02=22500Pa
=>p2>p1
a, p1 = F1/S1 = 2600 . 10 / 1,3 = 20.000(Pa)
b, p2 =F2/S2 = 45 . 10 / 0.02 = 22.500(Pa)
22.500(Pa) > 20.000(Pa)
Áp suất của người lên mặt đất lớn hơn áp suất của xe tăng
a. Áp suất của xe tăng lên mặt đường: Trọng lượng xe tăng: Pxt= mxt.g = 2600.10 = 26000( N). Áp suất: pxt= Pxt./Sxt = 26000/1,3 = 20000 Pa (N/m²). b. So sánh với áp suất của người: Trọng lượng người: Pn = mn. g = 45.10 = 450(N). Áp suất người: pn = Pn/Sn = 450/0,02= 22500 Pa. So sánh: Ta thấy 22500 > 20000, vậy áp suất của người lên mặt đất lớn hơn áp suất của xe tăng. Điều này giải thích tại sao xe tăng nặng nhưng có thể đi trên đất mềm mà không bị lún sâu nhờ diện tích bản xích rất lớn
a,p 1 = s1 F1 = s 1 m 1.g = 1,32600.10 =20000(Pa) b,p2= s2 F2 = s2 m2 .g = 200.10 −445.10 =22500(Pa) Vì :20000(Pa)<22500(Pa)⇒p1 <p
Áp suất của xe tăng trên mặt đường là (2600.10):1,3=20000(Pa)
b) áo suất của ng đó trên mặ đường là (45.10):(0,2.2)=1125(Pa)
Suy ra áp suất xe tăng lớn hơn áo của người trên măt
a, Trọng lượng của xe tăng là
P=F=m.g= 260000(N)
Áp suất của xe tăng trên mặt đường là
P=F/s= 260000/1,3=20000(Pa)
b, trọng lượng của người là
P=F=m.g= 45.10=450(N)
Đổi 200cm2=0,02m2
Áp suất của người lên mặt đất là
P=F/s= 450/0,02= 22500(Pa)
Áp suất của người trên mặt đất lớn hơn áp suất của
a)
Trọng lượng của xe tăng (cũng chính là áp lực lên mặt đường):
P1=F1=m1⋅g=2600⋅10=26.000(N Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:
P1=\(\frac{F1}{S1}\) =26.000:1,3=20.000(Pa) b. So sánh với áp suất của người Trọng lượng của người (áp lực của người lên mặt đất): P2=F2=m2.g= 45.10=450 (N)
Áp suất của người lên mặt đất là: P2= \(\frac{F2}{S2}\) =450:0,02=22500 (Pa)
So sánh:
Ta thấy p2 > p1
\(P_{1}=F_{1}=m_{1}\cdot g=2600\cdot 10=26000\text{\ (N)}\) Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:
\(p_{1}=\frac{F_{1}}{S_{1}}=\frac{26000}{1,3}=20000\text{\ (Pa)}\) b. So sánh với áp suất của người Trọng lượng của người (áp lực của người lên mặt đất):
\(P_{2}=F_{2}=m_{2}\cdot g=45\cdot 10=450\text{\ (N)}\) Áp suất của người lên mặt đất là:
\(p_{2}=\frac{F_{2}}{S_{2}}=\frac{450}{0,02}=22500\text{\ (Pa)}\) So sánh:
Ta thấy \(22500 \text{ Pa} > 20000 \text{ Pa}\) (hay \(p_2 > p_1\)).
A) 20 000
B) 22 500
a,p 1 = s1 F1 = s 1 m 1.g = 1,32600.10 =20000(Pa) b,p2= s2 F2 = s2 m2 .g = 200.10 -445.10 =22500(Pa) Vì :20000(Pa)<22500(Pa)=>p1 <p
\(P_{1}=F_{1}=m_{1}\cdot g=2600\cdot 10=26000\text{\ (N)}\) Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:
\(p_{1}=\frac{F_{1}}{S_{1}}=\frac{26000}{1,3}=20000\text{\ (Pa)}\) b. So sánh với áp suất của người Trọng lượng của người là:
\(P_{2}=F_{2}=m_{2}\cdot g=45\cdot 10=450\text{\ (N)}\) Áp suất của người lên mặt đất là:
\(p_{2}=\frac{F_{2}}{S_{2}}=\frac{450}{0,02}=22500\text{\ (Pa)}\) So sánh:
Ta thấy \(22500 \text{ Pa} > 20000 \text{ Pa}\) (hay \(p_2 > p_1\)).
a,p 1 = s1 F1 =s 1 m 1.g = 1,32600.10 =20000(Pa) b,p2= s2 F2 = s2 m2.g = 200.10-445.10 =22500(Pa) Vì :20000(Pa)<22500(Pa)⇒p1 <p
<
Trọng lương của xe tăng là
P1=F1=m1*g=2600*10=26.000
Áp suất của xe tăng là
P1=26000/1,3=20000
b)Trọng lượng của người là
P2=m2*g=45*10=450
Áp suất của người là
P2=450/0,02=22.500
a.
Pxt= m.g =2600.10=26000N
áp suất xe tăng td lên mặt đường:
p1=F1/S1 =26000/1.3=20000(Pa)
b.
Png=450/0.02=22500(Pa)
ss: 22500>20000 -> Png>Pxt (áp suất ng gấp 1.125 as xt)
a) Trọng lượng của xe tăng :
P1 = F1 = m1 . g = 2600 .10 = 26000 ( N)
Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:
p1 = F1/S1 = 26000/1,3 = 20000 (Pa)
b) Trọng lượng của người :
P2 = F2 = m2 . g = 45 . 10 = 450 (N)
Áp suất của người lên mặt đất là :
p2 = F2/S2 = 450/0,02 = 22500 (Pa)
so sánh :
Ta thấy 22500 Pa > 20000 Pa (p2 > p1)
F1 =p1 =m1×g =2600×10=26000(N)
Áp suất của xe tăng là
p1=F1/S1 = 26000÷1,3= 20000(Pa)
b
Trọng lượng của người là
F2 =p2 =m2 ×g = 45×10 =450 (N)
Đổi điện tích tiếp xúc S2 = 200cm² = 0,02 m²
Áp suất của người là p2 =F2 /S2 = 450÷0,02=22500(Pa)
Ta thấy 22500 > 20000
Vậy: Áp suất của người lên mặt đất lớn hơn áp suất của xe tăng.
a. Áp suất của xe tăng:
• Trọng lượng xe: F1 = m1 * g = 2600 * 10 = 26000 (N).
• Áp suất: p1 = F1 : S1 = 26000 : 1,3 = 20000 (Pa).
b. So sánh với người:
• Đổi 200 cm2 = 0,02 m2.
• Trọng lượng người: F2 = m2 * g = 45 * 10 = 450 (N).
• Áp suất của người: p2 = F2 : S2 = 450 : 0,02 = 22500 (Pa).
=> Áp suất của người lớn hơn xe tăng (22500 > 20000).
A) 20000 Trọng lượng của xe tăng là P=mxg=2600x10=26000 (N) Áp suất của xe tăng là : P=26000/1,3=20000 (Pa) B) 22500 Đổi 200cm²=0,02m² Trọng lượng của người : P=45x10=450 (N) Áp suất của người : P=450/0,02=22500 (Pa)