Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Khi hòn đá ở điểm thấp nhất của quỹ đạo thì trọng lượng và lực căng dây đóng vai trò là lực hướng tâm.
F h t = P + T → T = F h t − P = m ω 2 r − m g = 0 , 4.8 2 .0 , 5 − 0 , 4.10 = 8 , 8 N
Đáp án: B
Thế còn đối với trường hợp điểm C sao cho sợi dây hợp với phương thẳng đứng góc 60° thì tính như thế nào bạn, mong bạn giải đáp
a) Tốc độ dài:
\(v=r.\omega=0,5.8=4\left(m/s\right)\)
Chu kì:
\(T=\dfrac{2\pi}{\omega}=\dfrac{2\pi}{8}=\dfrac{1}{4}\pi\left(s\right)\)
Tần số:
\(f=\dfrac{1}{T}=\dfrac{1}{\dfrac{1}{4}\pi}\approx1,27\left(\text{vòng/s.}\right)\)
b) Lực hướng tâm:
\(F_{ht}=\dfrac{m.v^2}{r}=\dfrac{0,4.4^2}{0,5}=12,8\left(N\right)\)
c) Khi hòn đá ở điểm thấp nhất của quỹ đạo thì trọng lượng và lực căng dây đóng vai trò là lực hướng tâm:
\(F_{ht}=P+T\Leftrightarrow T=F_{ht}-P=12,8-mg=12,8-0,4.10=8,8\left(N\right)\)
Khi hòn đá ở điểm thấp nhất của quỹ đạo thì trọng lượng và lực căng dây đóng vai trò là lực hướng tâm.
F h t ¯ = P → + T →
= > F h t = P − T = > T = P + F h t = m g + m ω 2 r
= 0,4.10 + 0,4.8 2 .0,5 = 16,8 N
Đáp án: C
Chọn hệ quy chiếu gắn với Trái Đất, các lực tác dụng lên xô nước gồm: trọng lực và lực căng dây, hợp lực của hai lực này đóng vai trò là lực hướng tâm.
Ở mỗi vị trí, ta đều chọn chiều dương hướng vào tâm.
+) Khi vật ở vị trí cao nhất: P + T = Fht = mw2R
=> lực căng dây T = m (w2R - G)
Chú ý : f = 45 vòng/phút = 0,75 vòng / giây
Thay số ta được: T = 2[(2.3,14.0,75)2.0,8 - 9,8] = 15,9 N
+) Khi vật ở vị trí thấp nhất: -P + T = Fht = mw2R
=> lực căng dây T = m (w2R - G)
Thay số ta được : 2.[(2.3,14.0,75)2 . 0,8 + 9,8] = 55,1 N
t 2
Tốc độ dài của viên bi lúc dây đứt là: v 0 = ω.L = 10.0,5 = 5 m/s
Chọn trục Ox thẳng đứng hướng xuống gốc O tại vị trí viên bi khi bị đứt dây, gốc thời gian là lúc dây bị đứt.
Sau đó bi chuyển động như vật được thẳng đứng hướng xuống. Phương trình chuyển động của viên bi là:

Khi viên bi chạm đất thì: x = 10 m → v 0 .t + 0,5.g. t 2 = 10
Giải phương trình ta được: t = 1s (loại nghiệm âm)
Vận tốc viên bi lúc chạm đất là: v = v 0 + g.t = 15 m/s
Chọn A.
Khi hòn đá ở đỉnh của đường tròn thì trọng lực và lực căng dây đóng vai trò là lực hướng tâm: Fht = P + T → T = Fht - P
⟹ T = mω2r – mg = 0,4.82.0,5 – 0,4.9,8 = 8,88 N.
Đáp án A
Khi hòn đá ở đỉnh của đường tròn thì trọng lực và lực căng dây đóng vai trò là lực hướng tâm.




Lực căng dây ở điểm cao nhất là: 6,6N
Lực căng dây ở điểm thấp nhất là: 12,6N
Lực căng dây ở điểm cao nhất 6,6N Lực căng dây ở điểm thấp nhất 12,6N
Lực căng điểm cao nhất 6,6N
Lực căng điểm thấp nhất 12,6N
lực căng dây
điểm cao nhất : 6,6N
điểm thấp nhất:12,6N
lực hướng tâm
F = 0,3 .(8.8). 0,5
= 0,3 . 64 . 0,5
= 9,6 N
ở điểm cao nhất
T + 3 = 9,6
T = 6,6 N
ở điểm thấp nhất
T - 3 = 9,6
T = 12,6
a) 6,6N
b) 12,6 N
A. 6,6 N
B. 12,6 N
- lực căng dây ở điểm cao nhất là 6,6 N
- lực căng dây ở điểm thấp nhất là 12,6 N
Lực hướng tâm trong chuyển động là
Fht=0,3*8^2*0,5=9,6N
Trọng lượng của vật
P=0,3*10=3N
Tại điểm cao nhất, P và Tc hướng vào tâm:
Fht=Tc+P => TC=9,6-3=6,6N
Tại điểm thấp nhất,Tt hướng tâm, P hướng ngoài tâm
Fht=Tt-P => Tt=9,6+3=12,6N
Điểm cao nhất : 6,6 N
Điểm thấp nhất : 12,6 N
1. Tại điểm cao nhất: Trọng lực P và lực căng dây T_1 đều hướng vào tâm.
Fht=T1+P
Suy ra: Fht - P = 9,6-3 =6,6 N
2. Tại điểm thấp nhất: Lực căng dây T_2 hướng vào tâm, trọng lực P hướng ra ngoài.
Fht= T2-P
Suy ra: T2= Fht+P= 9,6+3= 12,6 N
Fht=−P+T⇒T=Fht+P=mω2r+mg ht=−P+T ⇒T=Fht+P=mω2r+mg=0,3(82.0,5+10)=12,6N
Lực căng ở vị trí cáo nhất là 0,3.8^2.0,5=9,6(N)
Lực căng ở vị trí thấp nhất làp0
\(F_{ht}=m\cdot a_{ht}=m\cdot \omega ^{2}\cdot R\) 1. Tại điểm cao nhất Tại đây, cả trọng lực \(\vec{P}\) và lực căng dây \(\vec{T}_{1}\) đều hướng xuống dưới (hướng vào tâm quỹ đạo).
- Phương trình định luật II Newton: \(T_1 + P = m \cdot \omega^2 \cdot R\)
- Suy ra: \(T_1 = m(\omega^2 \cdot R - g)\)
- Thay số: \(T_1 = 0,3 \cdot (8^2 \cdot 0,5 - 10) = 0,3 \cdot (32 - 10) = \mathbf{6,6\text{ N}}\)
2. Tại điểm thấp nhất Tại đây, lực căng dây \(\vec{T}_{2}\) hướng lên (vào tâm), còn trọng lực \(\vec{P}\) hướng xuống (ra xa tâm).\(F_{ht}=m\cdot \omega ^{2}\cdot R\) Tại một vị trí bất kỳ, hợp lực của trọng lực \(\vec{P}\) và lực căng dây \(\vec{T}\) đóng vai trò là lực hướng tâm. Tại điểm cao nhất: Trọng lực và lực căng dây cùng hướng vào tâm quỹ đạo:
\(T_{max}+P=F_{ht}\Rightarrow T_{max}=m\omega ^{2}R-mg\)\(T_{max}=0,3\cdot 8^{2}\cdot 0,5-0,3\cdot 10\)\(T_{max}=9,6-3=\mathbf{6,6}\text{\ N}\) Tại điểm thấp nhất: Lực căng dây hướng vào tâm, trọng lực hướng ra xa tâm:
\(T_{min}-P=F_{ht}\Rightarrow T_{min}=m\omega ^{2}R+mg\)\(T_{min}=0,3\cdot 8^{2}\cdot 0,5+0,3\cdot 10\)\(T_{min}=9,6+3=\mathbf{12,6}\text{\ N}\)
6.6N
Fht = -P + T ⇒ T = Fht + P = mω²r + mg ht = -P + T ⇒ T = Fht + P = mω²r + mg = 0,3(8²·0,5 + 10) = 12,6 N
Lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là
F(hướng tâm)= m.a(hướng tâm)
= m.w bình phương.r
F(hướng tâm)= 0,3.8 bình phương. 0,5
= 9,6 N
Trọng lực của vật
P=m.g= 0,3 . 10= 3 N
Tại điểm cao nhất(A)
F hướng tâm= TA+P=> F(hướng tâm)-P
TA= 9,6-3= 6,6N
Tại điểm thấp(B)
Fht= TB-P= Fht+P
TB= 9,6 +3= 12,6 N
\(T_{1}+P=m\cdot \omega ^{2}\cdot R\)
\(\Rightarrow T_{1}=m(\omega ^{2}\cdot R-g)\)
Thay số:
\(T_{1}=0,3\cdot (8^{2}\cdot 0,5-10)=0,3\cdot (32-10)=\mathbf{6,6}\text{\ N}\) 2. Tại điểm thấp nhất Tại đây, lực căng \(T_{2}\) hướng lên (vào tâm), trọng lực \(P\) hướng xuống (ra xa tâm):
\(T_{2}-P=m\cdot \omega ^{2}\cdot R\)
\(\Rightarrow T_{2}=m(\omega ^{2}\cdot R+g)\)
Thay số:
\(T_{2}=0,3\cdot (8^{2}\cdot 0,5+10)=0,3\cdot (32+10)=\mathbf{12,6}\text{\ N}\)
Fht=-P+T⇒T=Fht+P=mw2r+mg ht=-P+T ⇒T=Fht+P=mw2r+mg=0,3(82.0,5+10)=1 2,6N
Có
T1=3*(8^2*0,5-10)=0,3*(32-10)=6,6
T2=0,3*(8^2*0,5+10)=0,3*(32+10)=12,6
Fht= 0.3×8^2×0.5=9.6 N
P vật =0.3×10=3N
chọn chiều + hướng tâm qđ
điểm cao nhất Tmax=9.6-3=6.6 N
đ thấp nhất Tmin =9.6+3=12.6 N
Tại điểm cao nhất :
Cả trọng lực và lực căng dây đều hướng xuống dưới :
Tcao + P = Fht => Tcao = m𝜔^2R — mg
Tcao = 0,3 . 8^2 . 0,5 — 0,3 . 10 = 9,6 — 3 = 6,6 (N)
Tại điểm thấp nhất :
Lực căng dây hướng lên
Tthp — P = Fht => Tthp = m𝜔^2R + mg
Tthp = 0,3 . 8^2 . 0,5 + 0,3 .10 = 9,6 + 3 = 12,6 (N)
Lực hướng tâm trong chuyển động là F ht = 0,3 ×8² ×0,5 = 9,6 (N)
Trọng lượng của vật là
p=m×g = 0,3×10=3(N)
Ở điểm cao nhất, cả trọng lực p\và lực căng dây T đều hướng xuống (hướng vào tâm):F ht = T cao +p
=> T cao = F ht -p = 9,6-3 =6,6 (N)
Ở điểm thấp nhất, lực căng dây T hướng lên (vào tâm), còn trọng lực Phướng xuống (ra xa tâm):
F ht = T thấp -p
=> T thấp = F ht+p = 9,6 +3 =12,6(N)
Đổi: 300g = 0,3kg; 50cm = 0,5m.
• Lực hướng tâm: Fht = m * \(\omega\) ^2 * r = 0,3 * (8^2) * 0,5 = 9,6 (N).
• Trọng lượng: P = m * g = 0,3 * 10 = 3 (N).
• Tại điểm cao nhất: T1 = Fht - P = 9,6 - 3 = 6,6 (N).
• Tại điểm thấp nhất: T2 = Fht + P = 9,6 + 3 = 12,6 (N).
Đổi 300g=0,3kg 50cm=0,5m Ta có lực hướng tâm của vật là Fht=mxaht=mxw²xr=0,3x8²x0,5=0,3x64x0,5=9,6 (N) Tại điểm thấo nhất: T-P=Fht hay T=Fht+P Ta có P=m.g=0,3x10=3 (N) Suy ra T=9,6+3=12,6 (N) Lực căng dây ở điểm thấp nhất là 12,6 N Tại điểm cao nhất : T+P=Fht Suy ra T=Fht-P=9,6-3=6,6 (N) Lực căng dây ở điểm cao nhất là 6,6 N