Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ΔL=L-L0=25-21=4cm=0.04m
tìm P=Fk=m.g=0,2.10=2
đồng thời Fk=Fđh=2N
ta có Fđh=k.ΔL
2 =k.0.04
=>k=50
b/ta có ΔL=27-21=6cm=0.06m
Fdh=k.ΔL=50.0.06=3N
=>P=Fdh=3N
=>3=10.m
m=0.3 Kg
vậy khối lượng vật treo thêm = 0.3-.02=0.1 KG
Nếu treo vật 300g:
\(F_{đh}=k\cdot\Delta l=\left(0,31-l_0\right)\cdot k=10\cdot0,3\left(1\right)\)
Nếu treo vật 500g:
\(F_{đh}=k\cdot\Delta l'=\left(0,33-l_0\right)\cdot k=10\cdot0,5\left(2\right)\)
Lấy \(\dfrac{\left(1\right)}{\left(2\right)}\) ta đc:
\(\dfrac{\left(0,31-l_0\right)\cdot k}{\left(0,33-l_0\right)\cdot k}=\dfrac{10\cdot0,3}{10\cdot0,5}=\dfrac{3}{5}\)
\(\Rightarrow\dfrac{0,31-l_0}{0,33-l_0}=\dfrac{3}{5}\Rightarrow l_0=0,28m=28cm\)
Ta có:
\(\left\{{}\begin{matrix}P_1=F_{đh1}\\P_2=F_{đh2}\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m_1g=k.\Delta l_1\\m_2g=k.\Delta l_2\end{matrix}\right.\)
Chia hai vế cho nhau ta được: \(\dfrac{m_1}{m_2}=\dfrac{l_1-l}{l_2-l}\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{300}{500}=\dfrac{31-l}{33-l}\)
\(\Rightarrow l=28cm\)
a) Độ biến dạng của lò xo là:
\(\Delta l=l-l_0=22-20=2\left(cm\right)=0,02cm\)
Ta có: \(P+F=0\) (ở vị trí cân bằng)
\(\Rightarrow P=F\)
Mà \(P=mg\) và \(F=k\Delta l\)
\(\Rightarrow mg=k\Delta l\)
\(\Leftrightarrow k=\dfrac{mg}{\Delta l}\)
\(\Leftrightarrow k=\dfrac{0,5.10}{0,02}\)
\(\Leftrightarrow k=250N/m\)
b) Độ dài lò xo dãn ra:
Ta có: \(P=F\)
\(\Leftrightarrow\left(m_1+m_2\right).g=k.\Delta l\)
\(\Leftrightarrow\Delta l=\dfrac{\left(m_1+m_2\right).g}{k}\)
\(\Leftrightarrow\Delta l=\dfrac{\left(0,5+0,3\right).10}{250}=0,032\left(m\right)=3,2\left(cm\right)\)
Chiều dài của lò xo:
\(l=\Delta l+l_0=3,2+20=23,2\left(cm\right)\)
Ta có F l x = P ⇒ k(l – l 0 ) = mg
Suy ra ( l 1 - l 0 )/( l 2 - l 0 ) = m 1 /( m 1 + m 2 )
Thay số vào ta được (31 - l 0 )/(32 - l 0 ) = 100/200 = 0,5 ⇒ l 0 = 30cm
Do đó k = m 1 g/( l 1 - l 0 ) = 0,1.10/1. 10 - 2 = 100(N/m)
Đổi 200 g=0,2 kg
Khi cân bằng
\(F_{đh}=P=mg=0,2\cdot10=2\left(N\right)\)
Độ biến dạng của lò xo lúc này
\(\left|\Delta l\right|=\dfrac{F_{đh}}{k}=\dfrac{2}{100}=0,02\left(m\right)=2\left(cm\right)\)
Chiều dài tự nhiên l là
\(l=l'-\left|\Delta l\right|=28-2=26\left(cm\right)\)
Ta có Flx = P ⇒ k(l – l0) = mg

Do độ cứng của lò xo không đổi nên:




Phương trình định luật II Newton :
\(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{F_{\text{đh}}}=\overrightarrow{0}\) (1)
Chiếu (1) lên hướng \(\overrightarrow{P}\)
=> \(P=F_{\text{đh}}\Leftrightarrow mg=k.\Delta l\Leftrightarrow\Delta l=\dfrac{mg}{k}=\dfrac{0,5.10}{100}=0,05\left(m\right)\)
=> Chiều dài lò xo \(l_1=l+\Delta l=40+5=45\) (cm)
b) \(l_2=l+\Delta l=48\left(cm\right)\Leftrightarrow\Delta l=8\left(cm\right)=0,08\left(m\right)\)
Khi đó \(m=\dfrac{k.\Delta l}{g}=\dfrac{100.0,08}{10}=0,8\left(kg\right)\)
Vậy khối lượng vật cần treo : 0,08 kg
Phương trình định luật II Newton :
�→+�đh→=0→P+Fđh=0 (1)
Chiếu (1) lên hướng �→P
=> �=�đh⇔��=�.Δ�⇔Δ�=���=0,5.10100=0,05(�)P=Fđh⇔mg=k.Δl⇔Δl=kmg=1000,5.10=0,05(m)
=> Chiều dài lò xo �1=�+Δ�=40+5=45l1=l+Δl=40+5=45 (cm)
b) �2=�+Δ�=48(��)⇔Δ�=8(��)=0,08(�)l2=l+Δl=48(cm)⇔Δl=8(cm)=0,08(m)
Khi đó �=�.Δ��=100.0,0810=0,8(��)m=gk.Δl=10100.0,08<...
a. Khi vật ở vị trí cân bằng: Fđh=P=mg=0,5.10=5 N
Theo Định luật Hooke: Fđh==k.∣Δl∣⇒∣Δl∣=Fđh/k=5/100=0,05m=5cm
Do lò xo bị biến dạng kéo nên Δ�=5��Δl=5cm
Δ�=�−�0⇒�=�0+Δ�=40+5=45��Δl=l−lo⇒l=lo+Δl=40+5=45cm
b. Độ biến dạng của lò xo khi đó là:
Δl'=l'-lo=48−40=8cm=0,08m
Theo Định luật Hooke: F'đh=k.∣Δl'�đℎ′=�.∣Δ�′∣=100.0,08=8∣=100.0,08=8 N
Khi vật ở vị trí cân bằng: F'đh=P'=8 N
Vậy khối lượng vật cần treo khi đó là:
�=�′�=810=0,8��m=P'/g=8/10=0,8kg
�đℎ=�.∣Δ�∣⇒∣Δ�∣=�đℎ�=5100=0,05�=5��
m= 500g; ℓo = 40cm; k = 100N/m
Chiều dài của lò xo là: kΔℓ1=m1g⇒Δℓ1=m1gk=0,5.9,8100=5cm⇒ℓ1=45cm
a) Phương trình định luật II Newton ta có :
P + Fđh = 0 (1)
Chiếu (1) lên hướng P
=>> P = Fđh <=> mg = K. Δl <=> Δl = mg/k = 0,5.10 / 100 = 0,05m
==> Chiều dài lò xo l1= l+ Δl=40+5=45 (cm)
b)
𝑙2=𝑙+Δ𝑙=48(𝑐𝑚)⇔Δ𝑙=8(𝑐𝑚)=0,08(𝑚)l2
=l+Δl=48(cm) <==> Δl=8(cm)=0,08(m)
Khi đó m=gk.Δl=10100.0,08=0,8(kg)
Vậy khối lượng vật cần treo : 0,08 kg𝑙1=𝑙+Δ𝑙=40+5=45
a) Chiều dài lò xo lúc này là 45 cm.
b)
Tóm tắt đề bài
b. Tính khối lượng vật treo để lò xo dài 48 cm
P1=Fdh1⇒m1⋅g=k⋅Δl1𝑃1=𝐹𝑑ℎ1⇒𝑚1⋅𝑔=𝑘⋅Δ𝑙1
Δl1=m1⋅gk=0,5⋅10100=0,05m=5cmΔ𝑙1=𝑚1⋅𝑔𝑘=0,5⋅10100=0,05m=5cm
l1=l0+Δl1=40+5=45cm𝑙1=𝑙0+Δ𝑙1=40+5=𝟒𝟓cm
Δl2=l2−l0=48−40=8cm=0,08mΔ𝑙2=𝑙2−𝑙0=48−40=8cm=0,08m
m2⋅g=k⋅Δl2⇒m2=k⋅Δl2g𝑚2⋅𝑔=𝑘⋅Δ𝑙2⇒𝑚2=𝑘⋅Δ𝑙2𝑔
m2=100⋅0,0810=0,8kg=800g𝑚2=100⋅0,0810=0,8kg=𝟖𝟎0g
ko làm đc
a) 45cm
b)800g
a. Chiều dài của lò xo là :45cm
b Để lò xo có chiều dài là 48 cm thì cần treo vật có khối lượng là:800g
Tóm tắt đề bài:
Chiều dài tự nhiên: 𝑙0 =40 cm =0 , 4 m.
Độ cứng của lò xo: 𝑘 =100 N/m.
Gia tốc trọng trường: 𝑔 =10 m/s2.
a)chiều dài của lò xo khi treo vật có khối lượng 𝑚1 =500 g:
Đổi khối lượng: 𝑚1 =500 g =0 , 5 kg
Khi vật ở vị trí cân bằng, lực đàn hồi cân bằng với trọng lực:
Fđh1=P1⇒k⋅Δl1=m1⋅g𝐹đℎ1=𝑃1⇒𝑘⋅Δ𝑙1=𝑚1⋅𝑔
Độ biến dạng của lò xo là:
Δl1=m1⋅gk=0,5⋅10100=0,05m=5cmΔ𝑙1=𝑚1⋅𝑔𝑘=0,5⋅10100=0,05m=5cm
Chiều dài của lò xo khi đó là:
l1=l0+Δl1
=40+5=45cm𝑙1
= 𝑙0+Δ𝑙1=40+5=𝟒𝟓cm
b)khối lượng vật treo để lò xo có chiều dài 𝑙2 =48 cm:
Độ biến dạng của lò xo lúc này là:
Δl2=l2−l0
=48−40=8cm=0,08m
Δ𝑙2=𝑙2−𝑙0=48−40=8cm=0,08m
Áp dụng điều kiện cân bằng:
k⋅Δl2=m2⋅g
⇒m2=k⋅Δl2g𝑘⋅Δ𝑙2=𝑚2⋅𝑔
⇒𝑚2=𝑘⋅Δ𝑙2𝑔
Khối lượng vật cần treo là:
m2=100⋅0,0810=0,8kg=800g𝑚2
=100⋅0,0810=0,8kg=𝟖𝟎𝟎g
a) m = 500 g = 0.5 kg Ta có: kx = mg x = mg / k = (0.5 × 10) / 100 = 0.05 m = 5 cm Chiều dài lò xo: l = l₀ + x = 40 + 5 = 45 cm l = 45 cm b) l = 48 cm ⇒ x = 48 − 40 = 8 cm = 0.08 m Ta có: mg = kx m = kx / g = (100 × 0.08) / 10 = 0.8 kg = 800 g m = 800 g
a=45cm
b=800g
## Tóm tắt đề bài * Chiều dài tự nhiên: $l_0 = 40 \text{ cm} = 0,4 \text{ m}$ * Độ cứng của lò xo: $k = 100 \text{ N/m}$ * Gia tốc trọng trường: $g = 10 \text{ m/s}^2$ ---------------------------- a. Tính chiều dài của lò xo khi treo vật có khối lượng $m_1 = 500 \text{ g}$ 1. Đổi đơn vị: $m_1 = 500 \text{ g} = 0,5 \text{ kg}$. 2. Khi vật ở trạng thái cân bằng, trọng lực $P$ bằng lực đàn hồi $F_{đh}$: $$P_1 = F_{đh1} \implies m_1 \cdot g = k \cdot \Delta l_1$$ 3. Tính độ biến dạng (độ giãn) của lò xo: $$\Delta l_1 = \frac{m_1 \cdot g}{k} = \frac{0,5 \cdot 10}{100} = 0,05 \text{ m} = 5 \text{ cm}$$ 4. Tính chiều dài lúc sau của lò xo ($l_1$): $$l_1 = l_0 + \Delta l_1 = 40 + 5 = \mathbf{45 \text{ cm}}$$ ## b. Tính khối lượng $m_2$ để lò xo có chiều dài $l_2 = 48 \text{ cm}$ 1. Tính độ biến dạng cần thiết: $$\Delta l_2 = l_2 - l_0 = 48 - 40 = 8 \text{ cm} = 0,08 \text{ m}$$ 2. Tại vị trí cân bằng, ta có: $$m_2 \cdot g = k \cdot \Delta l_2$$ 3. Tính khối lượng $m_2$: $$m_2 = \frac{k \cdot \Delta l_2}{g} = \frac{100 \cdot 0,08}{10} = 0,8 \text{ kg}$$ 4. Đổi đơn vị: $m_2 = \mathbf{800 \text{ g}}$ --------------------------
## Tóm tắt đề bài * Chiều dài tự nhiên: $l_0 = 40 \text{ cm} = 0,4 \text{ m}$ * Độ cứng của lò xo: $k = 100 \text{ N/m}$ * Gia tốc trọng trường: $g = 10 \text{ m/s}^2$ ------------------------------ ## Giải chi tiết## a. Tính chiều dài của lò xo khi treo vật có khối lượng $m_1 = 500 \text{ g}$ 1. Đổi đơn vị: $m_1 = 500 \text{ g} = 0,5 \text{ kg}$. 2. Khi vật ở trạng thái cân bằng, trọng lực $P$ bằng lực đàn hồi $F_{đh}$: $$P_1 = F_{đh1} \implies m_1 \cdot g = k \cdot \Delta l_1$$ 3. Tính độ biến dạng (độ giãn) của lò xo: $$\Delta l_1 = \frac{m_1 \cdot g}{k} = \frac{0,5 \cdot 10}{100} = 0,05 \text{ m} = 5 \text{ cm}$$ 4. Tính chiều dài lúc sau của lò xo ($l_1$): $$l_1 = l_0 + \Delta l_1 = 40 + 5 = \mathbf{45 \text{ cm}}$$ ## b. Tính khối lượng $m_2$ để lò xo có chiều dài $l_2 = 48 \text{ cm}$ 1. Tính độ biến dạng cần thiết: $$\Delta l_2 = l_2 - l_0 = 48 - 40 = 8 \text{ cm} = 0,08 \text{ m}$$ 2. Tại vị trí cân bằng, ta có: $$m_2 \cdot g = k \cdot \Delta l_2$$ 3. Tính khối lượng $m_2$: $$m_2 = \frac{k \cdot \Delta l_2}{g} = \frac{100 \cdot 0,08}{10} = 0,8 \text{ kg}$$ 4. Đổi đơn vị: $m_2 = \mathbf{800 \text{ g}
Bài 2
a)
m = 500 g = 0.5 kg
Ta có:
kx = mg
x = mg / k = (0.5 × 10) / 100 = 0.05 m = 5 cm
Chiều dài lò xo:
l = l₀ + x = 40 + 5 = 45 cm
l = 45 cm
b)
l = 48 cm ⇒ x = 48 − 40 = 8 cm = 0.08 m
Ta có:
mg = kx
m = kx / g = (100 × 0.08) / 10 = 0.8 kg = 800 g
m = 800 g
a)
m = 500 g = 0.5 kg
Ta có:
kx = mg
x = mg / k = (0.5 × 10) / 100 = 0.05 m = 5 cm
Chiều dài lò xo:
l = l₀ + x = 40 + 5 = 45 cm
l = 45 cm
b)
l = 48 cm ⇒ x = 48 − 40 = 8 cm = 0.08 m
Ta có:
mg = kx
m = kx / g = (100 × 0.08) / 10 = 0.8 kg = 800 g
m = 800 g
Khi vật ở vị trí cân bằng, lực đàn hồi của lò xo bằng với trọng lượng của vật:
F a. Tính chiều dài của lò xo khi treo vật 500 g: Độ biến dạng (độ giãn) của lò xo là:Δl1=m1⋅gk=0,5⋅10100=0,05(m)=5(cm) Chiều dài của lò xo khi đó là:
l1=l0+Δl1=40+5=45(cm) b. Tính khối lượng vật treo để lò xo dài 48 cm: Độ biến dạng của lò xo lúc này là:
Δl2=l2−l0=48−40=8(cm)=0,08(m) Khối lượng của vật cần treo là:
m2=k⋅Δl2g=100⋅0,0810=0,8(kg) Đổi đơn vị: 0 , 8 kg =𝟖𝟎𝟎(g
Tóm tắt
Chiều dài tự nhiên: l⁰=40cm = 0,4m
Độ cứng:k=100N/m
Gia tốc trọng trường:g= 10 m/s²
A, Tính chiều dài của lò xo khi treo vật 500g:
Đổi đơn vị: m1= 500g = 0,5 kg
Khi vật ở trạng thái cân bằng, lực đàn hồi bằng trọng lực:
Fđh1=P1=>>k×∆l1=m1×g
Tính độ biến dạng (độ giãn) của lò xo:
∆l1 = m1 × g ÷ k = 0,5 × 10 ÷ 100= 0,05 m = 5 cm
Chiều dài của lò xo lúc này là:
L1 = l0 + ∆l1= 40+5=45cm
b. Tính khối lượng vật cần treo để lò xo dài 48cm:
Tính độ biến dạng cần thiết:
∆l2 = l2 - l0 =48-40=8cm=0,08m
Khi vật cân bằng:
K×∆l2 =m2 × g =>>m2 =k×∆l2 ÷ g
Thay số vào:
m2=100 × 0,08 ÷ 10=0,8 kg=800g.
.
0,8kg
Bài 2
a)
m = 500 g = 0.5 kg
Ta có:
kx = mg
x = mg / k = (0.5 × 10) / 100 = 0.05 m = 5 cm
Chiều dài lò xo:
l = l₀ + x = 40 + 5 = 45 cm
l = 45 cm
b)
l = 48 cm ⇒ x = 48 − 40 = 8 cm = 0.08 m
Ta có:
mg = kx
m = kx / g = (100 × 0.08) / 10 = 0.8 kg = 800 g
m = 800 g
a=45cm
b=0,8kg
ta có: F.đ.h =k.|Δl|=k.|l-lo|
Tóm tắt đề:
m1=500g=0,5kg
lo1=40cm
m2=500g
l2=(lo1+Δl1)/2
g=10 m/s²; k1=10N/m
Giải
k.Δl1=m1.g ⇒Δl1=(m1.g)/k=(0,5.9,8)/100=5cm⇒l1=45cm
k1l1=k2l2 ⇒k2=2k1=200N/m
k2Δl2=m2.g ⇒Δl2=(m2.g)/k=(0,5.9,8)/200=2,5cm
l=lo+Δl1+Δl2=47,5cm
Chiều dài sau khi treo 2 vật là 47,5 cm
a,
m=500g =0,5 kg
m*g/k = 0,5*10:100 = 0,05 m =5cm
l= 40+5=45cm
b,
độ giãn cần thiết
l' - l0 = 100*0,08:10=0,8kg =800g
a,
500g=0,5kg
0,5×10=100×L
L= 5/100=0,05 m=5 cm
40+5=45 cm
b,
48-40=8 cm =0,08m
M×10=100×0,08
M=8
M=8/10=0,8 kg =800 g
a,
tóm tắt
chiều dài tự nhiên : lo=40cm=0,4m
độ cứng: k =100N/m
gia tốc trọng trường : g=10m/s2
chiều dài lof xo khi treo vật 500g:
đổi m1 = 500g =0,5kg
p1 =m1 .g = 0,5 . 10 =5 (N)
tính đooj dãn của lò xo: theo định luật hooke Fh=p=> K.l1 =p1
L1:p1/k =5/100= 0,05(m) = 5cm
tính chiều dài lúc sau: l1 = l0+denta l1 =40+5 =45
kết luận : chuêuf dài của lò xo kh đó là :45cm
b,
tính độ dãn cần thiết
l2 =48cm
denta l2 =l2 -l0 =48-40 =8cm = 0,08m
tính lucwj đàn hồi : p2= Fh =k .denta l2 =100.0,08 =8(N)
tính khối lượng vật treo :
p2 =m2. g
=> m2=p2/g
m2=8/10
=0,8(kg)
=800g
kết luận : cần treo vật có khối lượng 800g để lò xo dài 48cm
a) đáp án: 45cm
b) đáp án: 0,8kg
a, đáp án: 45cm
b, đáp án: 0,8kg
a.Chiều dài lò xo là 45 cm. b. Khối lượng vật cần treo là 800 g.