(2 điểm) Cho các loài sinh vật sau: sâu đục thân, nấm linh chi, xương rồng, vi khuẩn ...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

26 tháng 4 2024

loading... 

2 tháng 5 2024

loading... 

23 tháng 12 2025

Môi trường nước: Cá đuối, bạch tuộc. Môi trường cạn: Xương rồng, hươu cao cổ, chim bồ câu. Môi trường đất: Giun đất. Môi trường sinh vật (kí sinh/cộng sinh): Sâu đục thân (trên cây), nấm linh chi (trên thân gỗ), vi khuẩn E. coli (trong ruột người/động vật).

Môi trường trên cạn ,môi trường dưới nước,trong đất,sinh vật

19 tháng 1

Mỗi trường sống trên cạn là ( sâu đục thân ,xương rồng,hươu cao cổ ,chim bồ câu, dế

-môi trường sống dưới nước: cá đuối, bạch tuộc

-môi trường sống trong đất là : nấm linh chi ,giun đất

19 tháng 1

+Môi trường trên cạn: Xương rồng, hươu cao cổ, chim bồ câu, dế trũi. 

+Môi trường dưới nước: Cá đuối, bạch tuộc. 

+Môi trường trong đất: Giun đất, dế trũi. 

+Môi trường kí sinh/hoại sinh (trong cơ thể sinh vật khác hoặc vật chất hữu cơ): Sâu đục thân, nấm linh chi, vi khuẩn E. coli.

14 tháng 4
Bao gồm các sinh vật sống trên mặt đất hoặc trong bầu khí quyển:
  • Xương rồng
  • Hươu cao cổ
  • Chim bồ câu
  • Nấm linh chi 
Bao gồm các sinh vật sống trong môi trường nước (mặn hoặc ngọt):
  • Cá đuối
  • Bạch tuộc


Môi trường trên cạn: Bao gồm các sinh vật sống trên mặt đất và trong không khí. Môi trường dưới nước: Bao gồm các loài sống trong môi trường nước mặn (cá đuối, bạch tuộc). Môi trường trong đất: Gồm những sinh vật đào hang hoặc sống len lỏi trong các lớp đất. Lưu ý: Dế trũi có thể được xếp vào cả nhóm trên cạn và trong đất, nhưng đặc tính đào hang khiến nó thuộc nhóm này rõ rệt nhất. Môi trường sinh vật: Là nơi ở của các sinh vật sống dựa vào cơ thể của sinh vật khác (ký sinh, cộng sinh hoặc hoại sinh).

23 tháng 4

Những sinh vật có cùng môi trường sống là:

Môi trường trên cạn: xương rồng, hươu cao cổ, chim bồ câu, dế trũi, sâu đục thân

Môi trường trong đất: giun đất, dế trũi

Môi trường trong nước: cá đuối, bạch tuộc

Ký sinh trên cơ thể sinh vật khác: vi khuẩn e.coli, sâu đục thân

Trên gỗ, cây ẩm: nấm linh chi

24 tháng 4

Môi trường trên cạn (Mặt đất - Không khí) ​Đây là nhóm các sinh vật sống trên bề mặt trái đất hoặc trong bầu khí quyển. ​Xương rồng ​Hươu cao cổ ​Chim bồ câu ​Nấm linh chi (Sống trên thân cây gỗ hoặc mặt đất) ​2. Môi trường nước ​Gồm các sinh vật sống dưới nước (nước mặn hoặc nước ngọt). ​Cá đuối ​Bạch tuộc ​3. Môi trường trong đất ​Gồm các sinh vật sống trong các lớp đất sâu. ​Giun đất ​Dế trũi ​4. Môi trường sinh vật ​Đây là các sinh vật sống nhờ hoặc ký sinh trên cơ thể sinh vật khác. ​Sâu đục thân (Sống trong thân cây) ​Vi khuẩn E. coli (Thường sống trong đường ruột của người và động vật)

Những sinh vật có cùng môi trường sống là: Môi trường đất: sâu đục thân, giun đất, vi khuẩn E. coli Môi trường nước: cá đuối, bạch tuộc Môi trường trên cạn: hươu cao cổ, chim bồ câu, dê núi Môi trường sinh vật (sống bám/ký sinh trên cơ thể khác): nấm linh chi Môi trường sa mạc khô hạn: xương rồng

Dế chũi, hưu cao cổ, chim bồ câu cùng một môi trường sống

30 tháng 4

Môi trường trên cạn( mặt đất -không khí )

Hươu cao

cổ chim bồ

câu xương rồng

nấm linh chi

Môi trường nước

Cá đuối

bạch tuộc

- Môi trường trong đất

Giun đất

dế trũi

-Môi trường sinh vật

Sâu đục thân

Vi khuẩn e coli

30 tháng 4

Các sinh vật như sâu đục thân, giun đất và dế trũi sống trong môi trường đất; cá đuối và bạch tuộc sống trong môi trường nước; xương rồng, hươu cao cổ và chim bồ câu sống trên cạn; còn nấm linh chi và vi khuẩn E.coli sống trên hoặc trong cơ thể sinh vật khác, có vai trò phân giải hoặc ký sinh.

1 tháng 5

- Môi trường nước: Cá đuối, bạch tuộc

- Môi trường trên cạn: Xương rồng, hươu cao cổ, chim Bồ câu

- Môi trường trong đất: Giun đất, dế trũi

- Môi trường sinh vật: Sâu đục thân, nấm linh chi, vi khuẩn E.coli

1 môi trường trên cạn

Xương rồng, hươu cao cổ ,chim bồ câu, nấm linh chi

2 dưới nước

Cá đuối ,bạch tuộc

3 trong đất

Sâu đục thân ,vi khuẩn e. Coli

2 tháng 5

1. Môi trường trên cạnĐây là nhóm các sinh vật sống trên mặt đất hoặc trong khí quyển:Nấm linh chiXương rồngHươu cao cổChim bồ câu2. Môi trường nướcGồm các loài sinh vật sống dưới nước (nước mặn hoặc nước ngọt):Cá đuối (nước mặn)Bạch tuộc (nước mặn)3. Môi trường trong đấtGồm các loài sinh vật sống phía dưới mặt đất:Giun đấtDế trũi4. Môi trường sinh vậtĐây là những sinh vật sống nhờ (kí sinh hoặc cộng sinh) bên trong hoặc trên thân thể của sinh vật khác:Sâu đục thân (sống trong thân cây)Vi khuẩn E. coli (sống trong đường ruột của người và động vật)

3 tháng 5

Sâu đục thân nấm linh chi xương rồng hưu cao cổ giun đất chim bồ câu des chũi

3 tháng 5

Môi trường nước mặn: Cá đuối, Bạch tuộc.

Môi trường đất: Giun đất, Dế trũi.

Môi trường trên cạn (Đa dạng): Sâu đục thân, Nấm linh chi, Xương rồng, Hươu cao cổ, Chim bồ câu. (Nhóm này khá rộng, nhưng ta tìm những nhóm có sự trùng lặp rõ ràng hơn).

11 tháng 5

1. Môi trường nước (thủy sinh): Cá đuối Bạch tuộc (có thể có đà điểu nếu là đầm lầy, nhưng chủ yếu là cá đuối + bạch tuộc) 2. Môi trường đất / lục địa: Sâu đục thân Giun đất Chim bồ câu Hươu cao cổ Đà điểu 3. Sinh vật phân hủy (đất, xác hữu cơ): Nấm linh chi Vi khuẩn E. coli Giun đất Nhóm điển hình cùng môi trường (thường được chấm cao): Nhóm thủy sinh: Cá đuối, bạch tuộc Nhóm trên cạn: Hươu cao cổ, chim bồ câu, đà điểu, sâu đục thân Nhóm phân hủy: Nấm linh chi, E. coli, giun đất, xương rồng (xương khủng long là hóa thạch nên không tính)

11 tháng 8 2025

Nhóm

Loài

Sinh vật sản xuất

cây bạch đàn, cỏ,

Sinh vật tiêu thụ

gấu Koala, hươu, báo gấm,

Sinh vật phân giải

vi khuẩn E. coli, nấm mốc, vi khuẩn lam, giun đất

11 tháng 8 2025

Môi trường sống

Sinh vật

Môi trường trên cạn

Voi, cây bàng, trâu, tắc kè hoa, xương rồng

Môi trường dưới nước

Cá vàng, hoa sen, rong biển

Môi trường trong đất

Giun đất, mối

Môi trường sinh vật

Tơ hồng, sán dây

2 tháng 2

c1Các lưu ý khi cố định xương gãy bằng nẹp được liệt kê trong hình ảnh đều đúng. 

c2Có thể dùng khăn tam giác, khăn quàng cổ, thắt lưng, hoặc vải từ quần áo rách để làm băng bó hoặc nẹp tạm thời.

25 tháng 9 2025

Đb


27 tháng 12 2025

Ca + 2HCl → CaCl₂ + H₂↑ CaO + 2HCl → CaCl₂ + H₂O Ca(OH)₂ + 2HCl → CaCl₂ + 2H₂O CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O

25 tháng 1

\text{CaO} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{H}_2\text{O}. \text{Ca(OH)}_2 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + 2\text{H}_2\text{O}. \text{CaCO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}. \text{Ca(OH)}_2 + \text{FeCl}_2 \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{Fe(OH)}_2 \downarrow.

- Ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho người gãy xương:BướcViệc làm ở các bướcÝ nghĩa1. Đặt nẹp cố định xương gãyĐặt hai nẹp dọc theo xương bị gãy.Tạo khung cố định xương gãy.Lót băng, gạc, vải hoặc quần áo sạch ở đầu nẹp và chỗ sát xương.Giúp cầm máu vết thương và tránh nẹp gây khó chịu, tổn thương cho người bị thương.Buộc cố...
Đọc tiếp

- Ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho người gãy xương:

Bước

Việc làm ở các bước

Ý nghĩa

1. Đặt nẹp cố định xương gãy

Đặt hai nẹp dọc theo xương bị gãy.

Tạo khung cố định xương gãy.

Lót băng, gạc, vải hoặc quần áo sạch ở đầu nẹp và chỗ sát xương.

Giúp cầm máu vết thương và tránh nẹp gây khó chịu, tổn thương cho người bị thương.

Buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy.

Cố định vị trí gãy, tránh việc xương lệch khỏi trục.

Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp.

Cố định chắc chắn nẹp, giúp bất động ổ gãy.

2. Cố định xương

Cố định xương tùy theo tư thế gãy xương.

Tạo điều kiện cho xương, cơ ở tư thế thoải mái.

Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.

Giúp các bác sĩ và nhân viên y tế kiểm tra, chữa trị kịp thời; đảm bảo khả năng phục hồi của người bị thương.

- Khi bị gãy xương, để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương cần:

+ Tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ.

+ Bổ sung các loại thực phẩm giàu calcium, magie, kẽm.

+ Tránh uống rượu bia, trà đặc, chất kích thích; hạn chế sử dụng đồ ăn chiên xào và đồ ngọt.

0

1. Các nhóm nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng:

  • Nhóm nguyên tố đa lượng:
    • Nitrogen (N): Là thành phần chính của axit amin, protein và diệp lục. Nitrogen giúp cây phát triển mạnh mẽ, tạo ra lá xanh và tăng trưởng nhanh.
    • Phosphorus (P): Là yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành rễ, hoa, quả và phát triển tế bào. Phosphorus còn giúp cây chuyển hóa năng lượng và phát triển hệ thống rễ mạnh mẽ.
    • Potassium (K): Cần thiết cho quá trình quang hợp, điều chỉnh cân bằng nước trong cây và tăng cường khả năng chống lại bệnh tật.
  • Nhóm nguyên tố trung lượng:
    • Magnesium (Mg): Là thành phần cấu tạo của diệp lục, rất quan trọng trong quá trình quang hợp.
    • Calcium (Ca): Cần thiết cho sự phát triển của tế bào thực vật, duy trì cấu trúc tế bào và giúp cây chống lại các bệnh hại.
  • Nhóm nguyên tố vi lượng:
    • Cu (Copper)Zn (Zinc)Mn (Manganese)Fe (Iron)B (Boron): Mặc dù cây chỉ cần một lượng rất nhỏ các nguyên tố này, nhưng chúng lại rất quan trọng trong việc kích thích các phản ứng sinh hóa trong cây trồng, giúp cây phát triển và tăng cường sức đề kháng.

2. Các loại phân bón thông thường:

  • Phân đạm (Ammonium Nitrate, Ure, v.v.):
    • Chứa Nitrogen (N), giúp cây phát triển mạnh về thân lá, đặc biệt là đối với cây trồng cần nhiều đạm như cây lúa, ngô, rau.
  • Phân lân (Superphosphate, Triple superphosphate, v.v.):
    • Chứa Phosphorus (P), giúp cây phát triển hệ rễ mạnh mẽ, tạo hoa, quả và giúp cây trồng sinh trưởng trong giai đoạn đầu.
  • Phân kali (KCl, K2SO4, v.v.):
    • Cung cấp Potassium (K), giúp cây phát triển khả năng chống chịu bệnh tật, hạn hán và nâng cao chất lượng quả.
  • Phân NPK (hỗn hợp phân đạm, lân, kali):
    • Đây là loại phân hỗn hợp, cung cấp cả ba nguyên tố N, P, K, phù hợp với hầu hết các loại cây trồng vì cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây trong các giai đoạn phát triển khác nhau.

3. Tác hại của việc sử dụng phân bón không đúng cách:

Việc sử dụng phân bón không đúng cách, không theo quy tắc "4 đúng" (đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời gian, đúng cách) có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng:

  • Ô nhiễm môi trường:
    • Ô nhiễm đất: Sử dụng phân bón quá mức sẽ dẫn đến dư lượng phân bón tích tụ trong đất, làm giảm độ phì nhiêu và gây ô nhiễm đất.
    • Ô nhiễm nguồn nước: Các chất dinh dưỡng dư thừa, đặc biệt là nitrogen và phosphorus, có thể rửa trôi ra khỏi đất và vào các nguồn nước, gây ô nhiễm nước (ví dụ như hiện tượng tảo nở hoa - Eutrophication), ảnh hưởng đến hệ sinh thái nước và nguồn nước uống.
  • Ảnh hưởng đến sức khỏe con người:
    • Việc sử dụng phân bón không hợp lý có thể gây ô nhiễm thực phẩm, dẫn đến việc dư lượng hóa chất trong rau quả, trái cây, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa và các bệnh ung thư.
  • Tăng chi phí sản xuất: Việc lạm dụng phân bón có thể làm cho chi phí sản xuất tăng cao mà không mang lại hiệu quả rõ rệt.

Quy tắc "4 đúng" trong sử dụng phân bón:

  1. Đúng loại: Phân bón phải phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng, tránh việc dùng phân bón sai loại, gây thiếu hụt hoặc thừa thãi một số nguyên tố.
  2. Đúng liều lượng: Cần xác định lượng phân bón chính xác để tránh lãng phí và gây hại cho môi trường. Mỗi loại cây có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, cần cân đối hợp lý.
  3. Đúng thời gian: Phân bón cần được bón vào đúng thời điểm trong chu kỳ sinh trưởng của cây, tránh bón quá sớm hoặc quá muộn.
  4. Đúng cách: Phân bón cần được bón đều, đúng phương pháp (bón rải, bón lót, bón theo đường hầm, v.v.) để cây dễ dàng hấp thụ.

Kết luận:

  • Việc hiểu rõ các nhóm nguyên tố dinh dưỡng và phân bón là rất quan trọng để giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
  • Việc sử dụng phân bón đúng cách không chỉ giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh mà còn bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
  • Vì vậy, chúng ta cần tuân thủ các nguyên tắc sử dụng phân bón hợp lý và hiệu quả để đạt được năng suất cao mà không gây hại cho môi trường và cộng đồng.