K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 12 2017

Hỏi đáp Sinh học2. Bệnh này do gen lặn gây lên, bệnh biểu hiện ở cả con trai và con gái nên gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vì nếu gen nằm trên NST Y thì chỉ có con trai bị bệnh.

3 Nếu chị phụ nữ này sinh con trai thì đứa con trai này mắc bệnh. Vì chị phụ nữ này có kiểu gen Xa Xa cho 1 loại giao tử là: Xa, người chồng cho con trai 1 giao tử Y nên con trai có kiểu gen là XaY nên mắc bệnh.

4. Kiểu gen của từng người: Bố cô gái: XaY; mẹ cô gái: XaXa; chị gái: XAXa; Cô gái: Xa Xa; anh trai cô gái: XAY; em trai cô gái: XaY



7 tháng 12 2017

1/ -Thể 1 nhiễm: 2n-1 => 78-1=77 NST

-Thể 3 nhiễm: 2n+1 => 78+1=79 NST

-Thể 4 nhiễm: 2n+2 => 78+2=80 NST

-Thể 3 nhiễm kép:2n+1+1=>78+1+1=80 NST

-Thể không nhiễm: 2n-2 => 78-2=76 NST

2/ Giải thích cơ chế hình thành:

-Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, KG AA không phân li tạo ra giao tử mang 2 NST AA. KG aa phân li bình thường tạo ra giao tử a.

-Trong thụ tinh, giao tử AA thụ tinh với giao tử a sẽ tạo thành hợp tử AAa.

Còn đặc điểm các cây lai tam bội thì mình nghĩ nó cũng giống với đặc điểm của thể đa bội.

7 tháng 12 2017

Một người phụ nữ kể:''Bố tôi bị bệnh mù màu ,mẹ tôi khong bị bệnh này sinh ra chị gái tôi không bị bệnh,anh trai tôi cũng không bị bệnh nhưng tôi và em trai tôi lại bị mắc bệnh.Chồng tôi không bị bệnh,tất cả các đứa con gái của tôi khong đứa nào mắc bệnh.

1.Vẽ sơ đồ phả hệ theo lời kể của người phụ nữ trên?

2Gen gây bệnh là gen trội hay gen lặn?Nằm trên NST giới tính nào ( X hay Y)

3.Nếu chị phụ nữ này sinh con trai thì đứa con trai đó có mắc bệnh không?Vì sao?

4.Xác định kiểu gen của những người thuộc thế hệ thứ nhất và thứ hai trong gia đình trên?

( Xin lỗi gửi nhầm rồi phải là câu trả lời của câu này mới đúng)

27 tháng 2 2021

a.

Thể đột biến thuộc dạng thể ba

b.

Do rối loạn giảm phân 2 làm cho aa không phân ly, tạo ra giao tử aa

aa x A -> Aaa

21 tháng 12 2021

Ta có: Cá thể A không có cặp số 1, các cặp nhiễm sắc thể còn lại bình thường

\(\Rightarrow\)Cá thể A bị đột biến thể dị bội - thể không nhiễm (2n-2)

Ta có: Cá thể B có cặp nhiễm sắc thể số 5 có 4 chiếc, các cặp khác đều bình thường

\(\Rightarrow\)Cá thể B bị đột biến thể dị bội - thể bốn nhiễm (2n+2)

Ta có: Cá thể C có cặp nhiễm sắc thể số 3 và cặp số 5 có 3 chiếc, các cặp khác đều bình thường

\(\Rightarrow\)Cá thể C bị đột biến thể dị bội - thể tam nhiễm (2n+1)

Ta có: Cá thể D có: cặp nhiễm sắc thể số 3 có 1 chiếc, các cặp khác đều bình thường

\(\Rightarrow\)Cá thể D bị đột biến thể dị bội - Thể một nhiễm (2n-1)

Sự hình thành bộ NST của cá thể D: do rối loạn quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở cá thể bố hoặc mẹ

- Ở cá thể bố hoặc mẹ có 1 cặp NST tương đồng không phân li tạo ra 2 loại giao tử, 1 loại mang 2 chiếc NST (n+1), 1 loại không mang NST của cặp đó(n-1)

- Khi thụ tinh: Giao tử không mang NST của cặp đó(n-1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử mang 1 chiếc NST (2n-1)

 

HN
Hương Nguyễn
Giáo viên
21 tháng 12 2021

Cá thể A: Thể không nhiễm (2n-2)

Cá thể B: Thể bốn nhiễm (2n+2)
Cá thể C: Thể ba nhiễm kép (2n+1+1)
Cá thể D: Thể một nhiễm (2n-1). Do trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử xảy ra rối loạn làm xuất hiện giao tử n+1 và n-1. Giao tử n-1 kết hợp với giao từ bình thường trong quá trình thụ tinh làm xuất hiện cá thể D.
 

28 tháng 12 2020

Một nhiễm:

36-1=35(NST)

Tam nhiễm: 

36+1=37(NST)

Tam bội:

36.\(\dfrac{3}{2}\)=54(NST)

Tứ bội:

36.2=72(NST)

16 tháng 1 2022

Thể khuyết nhiễm : 2n - 2  = 22 NST

Thể 1 nhiễm : 2n - 1 = 23 NST

Thể tam nhiễm : 2n + 1 = 25 NST

Thể tứ nhiễm :  2n + 2 = 26 NST

Thể tam bội :  3n = 36 NST

Thể tứ bội :  4n = 48 NST

30 tháng 12 2023

a. 1 NST: 2n-1 = 24-1 = 23.

b. 3 NST: 2n+1 = 24+1 = 25.

c. 0 NST: 2n-2 = 24-2 = 22.

d. Thể tam bội: 3n = 12.3 = 36.

16 tháng 12 2021

Câu 1 : 

- Trong GP, 1 cặp NST của bố hoặc mẹ không phân li tạo ra loại giao tử chứa n - 1 NST

- Trong thụ tinh, giao tử n - 1 kết hợp với giao tử bình thường tạo thể tam bội 2n - 1

Câu 2 : Đây là phép lai phân tích

Giả sử thân cao là tính trạng trội, thân thấp là tính trạng lănj

A: thân cao, a: thân thấp

P: Aa (cao) x   aa (thấp)

G  A, a              a

F1: 1Aa :1aa

KH: 1 cao : 1 thấp