1kg đồng bằng bao nhiêu mol ?

">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

28 tháng 7

Một kilôgram đồng (Cu) tương đương với khoảng 15,74 mol.

28 tháng 7

15,74 mol nhé

UM.......1KG = 1000 mol

28 tháng 7

khoảng 15,73 nhé

1 tháng 10 2025
  • 40 g/mol
  • 98 g/mol
  • ok nha ban
10 tháng 2

Cần dùng: nHCl = nZn x 2 = 0,5 x 2 = 1 (mol)

=> mHCl = 36,5 x 1 = 36,5 (g)

22 tháng 9 2025

Nguyên tử Iodine (I): có nguyên tử khối ≈ 127 (theo bảng tuần hoàn).Phân tử Iodine (I₂): gồm 2 nguyên tử I → khối lượng mol của I₂ = 127 × 2 = 254 g/mol.

14 tháng 10 2025

Vì phân tử iodine có 2 nguyên tử mà mỗi nguyên tử có ptk là 127(bảng tuần hoàn)==> khối lượng mol của I2 là 127 x 2 = 254 g/mol


9 tháng 12 2023

Lực đẩy của nước tác dụng vào hai thỏi tính bằng công thức:

F1 = d.V1; F2 = d.V2 (trong đó d là trọng lượng riêng của nước, V1 là thể tích của thỏi nhôm, V2 là thể tích của thỏi đồng)

Vì hai thỏi có trọng lượng như nhau: P1 = P2 và trọng lượng riêng của đồng lớn hơn của nhôm d1 < d2 nên V1 > V2, do đó F1 > F2.

   

Vậy cân sẽ không cân bằng nữa khi nhúng ngập cả hai thỏi đồng thời vào hai bình đựng nước.

29 tháng 3 2024

F1 = d.V1; F2 = d.V2 (trong đó d là trọng lượng riêng của nước, V1 là thể tích của thỏi nhôm, V2 là thể tích của thỏi đồng)

Vì hai thỏi có trọng lượng như nhau: P1 = P2 và trọng lượng riêng của đồng lớn hơn của nhôm d1 < d2 nên V1 > V2, do đó F1 > F2.

   

Vậy cân sẽ không cân bằng nữa khi nhúng ngập cả hai thỏi đồng thời vào hai bình đựng nước.

6 tháng 10 2025

hsc2nx_dothikimloan
























vvfvfvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvv


1. Định nghĩa về muối

Muối là hợp chất hóa học được tạo thành từ sự kết hợp giữa cation (ion mang điện dương) và anion (ion mang điện âm). Cation có thể là ion kim loại (như Na⁺, Ca²⁺) hoặc ion amoni (NH₄⁺), trong khi anion có thể là ion gốc axit (ví dụ: Cl⁻, SO₄²⁻, NO₃⁻).

  • Muối được hình thành khi:
    • Ion H⁺ của acid (ví dụ: HCl, H₂SO₄) được thay thế bằng một ion kim loại (ví dụ: Na⁺, Mg²⁺) hoặc ion amoni (NH₄⁺).
    • Ví dụ: khi HCl phản ứng với NaOH, ta thu được NaCl (muối clorua natri) và nước.

2. Khả năng tan trong nước của muối

Muối có khả năng hòa tan trong nước khác nhau, phụ thuộc vào các yếu tố như:

  • Loại muối: Một số muối tan tốt trong nước, một số muối chỉ tan ít hoặc không tan.
  • Nhiệt độ nước: Một số muối có thể tan tốt hơn ở nhiệt độ cao hơn.
  • Sự hiện diện của các ion khác trong dung dịch: Các ion có thể ảnh hưởng đến độ tan của muối, ví dụ trong dung dịch bão hòa.

Các nhóm muối có thể phân loại theo khả năng tan:

  • Muối tan nhiều: Các muối này có thể hòa tan dễ dàng trong nước, ví dụ NaCl (muối ăn), KNO₃ (muối kali nitrat).
  • Muối tan ít: Các muối này hòa tan một lượng nhỏ trong nước, ví dụ AgCl (muối bạc clorua), BaSO₄ (muối bari sulfat).
  • Muối không tan: Một số muối gần như không tan trong nước, ví dụ PbSO₄ (muối chì(II) sulfat).

3. Tên muối (chứa cation kim loại)

Khi gọi tên các muối, ta dựa vào hai yếu tố chính: tên của cation (ion mang điện dương) và tên của anion (ion mang điện âm). Quy tắc đặt tên muối chứa cation kim loại được thực hiện như sau:

  1. Tên kim loại: Nếu kim loại có nhiều hóa trị (như Fe, Cu, Pb, Sn), ta phải chỉ rõ hóa trị của nó bằng cách ghi số hóa trị trong dấu ngoặc đơn sau tên kim loại. Nếu kim loại chỉ có một hóa trị (như Na, K, Ca), ta không cần chỉ hóa trị.
  2. Tên gốc axit: Đối với gốc axit, ta lấy tên gốc của axit, thay thế "-ic" bằng "-at" đối với axit có gốc axit "-ic" (ví dụ: H₂SO₄ → SO₄²⁻), và thay "-ous" bằng "-it" đối với axit có gốc "-ous" (ví dụ: H₂SO₃ → SO₃²⁻).

Ví dụ:

  • FeCl₂: Tên là sắt(II) clorua. Kim loại sắt có hóa trị II, và anion là clorua (Cl⁻).
  • FeCl₃: Tên là sắt(III) clorua. Kim loại sắt có hóa trị III, và anion là clorua.
  • CuSO₄: Tên là đồng(II) sulfat. Kim loại đồng có hóa trị II, và anion là sulfat (SO₄²⁻).
  • NaCl: Tên là natri clorua. Kim loại natri chỉ có hóa trị I, và anion là clorua.

Tóm tắt lại các điểm quan trọng:

  1. Muối là hợp chất tạo thành từ sự thay thế ion H⁺ của axit bởi ion kim loại hoặc ion amoni (NH₄⁺).
  2. Khả năng tan trong nước của muối có sự khác biệt rõ rệt, có muối tan tốt, muối tan ít và muối không tan.
  3. Cách gọi tên muối: Tên muối bao gồm tên cation (kèm hóa trị nếu cần) và tên gốc của axit.
Câu 1: Sơ cứu và băng bó gãy xương giúp cố định vùng tổn thương, cầm máu, giảm đau và sưng, ngăn tình trạng nặng hơn, và phòng ngừa sốc bằng cách bất động chi và áp dụng các kỹ thuật đúng cách trước khi đưa nạn nhân đến cơ sở y tế. Câu 2: Để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương khi gãy xương, bạn cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, bất động xương đúng cách (như bó bột),...
Đọc tiếp

Câu 1: Sơ cứu và băng bó gãy xương giúp cố định vùng tổn thương, cầm máu, giảm đau và sưng, ngăn tình trạng nặng hơn, và phòng ngừa sốc bằng cách bất động chi và áp dụng các kỹ thuật đúng cách trước khi đưa nạn nhân đến cơ sở y tế. 

Câu 2: Để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương khi gãy xương, bạn cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, bất động xương đúng cách (như bó bột), duy trì chế độ dinh dưỡng giàu protein, canxi, vitamin D, K, sắt, magie, kẽm và axit folic, bổ sung đủ năng lượng, vệ sinh vết thương sạch sẽ, và thực hiện vận động theo chỉ định của bác sĩ. 

câu 3: theo em sản phẩm băng bó của em khá ổn, đủ các bước theo hướng dẫn .

0
22 tháng 9 2025

- Nồng độ mol (CM) là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

độ tan (S) cho biết lượng chất tan có trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa


22 tháng 9 2025

con khỉ