Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 2:
Gọi x là số mol của Fe2O3 mỗi phần
Phần 1:
Pt: Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2
0,2 mol<--------------------0,2 mol
......Fe2O3 + 6HCl --> 2FeCl3 + 3H2O
nH2 = \(\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\) mol
Phần 2:
Pt: Fe2O3 + 3H2 --to--> 2Fe + 3H2O
........x...............................2x
Ta có: 0,2 . 56 + 112x = 33,6
=> x = 0,2
mFe cả 2 phần = 0,2 . 2 . 56 = 22,4 (g)
mFe2O3 cả 2 phần = 0,2 . 2 . 160 = 64 (g)
mhh= mFe + mFe2O3 = 22,4 + 64 = 86,4 (g)
% mFe = \(\dfrac{22,4}{86,4}.100\%=25,93\%\)
% mFe2O3 = \(\dfrac{64}{86,4}.100\%=74,07\%\)
Gọi số mol Mg, Fe trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol)
PTHH:
Mg + 2HCl ===> MgCl2 + H2
x---------------------------------x
Fe + 2HCl ===> FeCl2 + H2
y-------------------------------y
Ta có: nH2 = \(\frac{11,2}{22,4}=0,5\left(mol\right)\)
Theo đề ra, ta có hệ phương trình: \(\left\{\begin{matrix}24x+56y=21,6\\x+y=0,5\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{\begin{matrix}x=0,2\left(mol\right)\\y=0,3\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{\begin{matrix}m_{Mg}=0,2\times24=4,8\left(gam\right)\\m_{Fe}=0,3\times56=16,8\left(gam\right)\end{matrix}\right.\)
PTHH: Mg+2HCl->MgCl2+H2 (1)
Fe+2HCl->FeCl2+H2 (2)
Theo PTHH1: nH2:nMg=1:1
PTHH2: nH2:nFe=1:1
Gọi số mol của Mg và Fe là x và y
nH2=0,5mol
=> x+y=0,5
24x+56y= 21,6
=>x=0,2 mol
y=0,3mol
=> mMg=4,8g
mFe=16,8g
(Mk lm theo pư hoàn toàn)
Gọi nFe2O3 = x ; nCuO = y trong 28g hh
\(\Rightarrow\) 160x + 80y = 28 (I)
Fe2O3 + 3H2 \(\underrightarrow{t^o}\) 2Fe + 3H2O
x --------------> 2x (mol)
CuO + H2 \(\underrightarrow{t^o}\) Cu + H2O
y --------------> y (mol)
Chất rắn thu được sau pư là kim loại Fe và Cu
\(\Rightarrow\) 56 . 2x + 64y = 20,8 (II)
Từ (I) và (II) \(\Rightarrow\) \(\left\{\begin{matrix}x=0,1\\y=0,15\end{matrix}\right.\)
%mFe2O3 = \(\frac{0,1.160}{28}\) . 100%= 57,14%
%mCuO = 42,86%
\(n_{H_2}=\dfrac{1,344}{22,4}=0,06\left(mol\right)\)
Gọi M là kim loại chung ( có hóa trị II ) của hỗn hợp X
\(M+H_2SO_4\rightarrow MSO_4+H_2\)
......0,06 <----------------------0,06
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
\(m_M=3,22+0,06.98-0,06.2=8,98\left(g\right)\)
M+H2SO4--->MSO4+H2
nH2=1,344/22,4=0,06(mol)
Theo pt: nH2SO4=nH2=0,06(mol)
=>mH2SO4=0,06.98=5,88(g)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m muối=mM+mH2SO4-mH2
=3,22+5,88-0,06.2=8,98(g)
Gọi số mol Cuo và Fe2O3 lần lượt là a,b
CuO + H2 = Cu + H2O
a a a (mol)
Fe2O3 + 3H2 = 2Fe +3H2O
b 3b 2b (mol)
Ta có hệ phương trình: 80a +160b= 40
64a + 112b= 29,6
=> a= 0,2 (mol) ; b= 0,15 (mol)
Số mol H2 phản ứng : 0,2 + 3 x 0,15= 0,65 (mol)
Số mol H2 đã dùng là: 0,65 : 75 x 100= 0,8 (mol)
Thể tích H2 là 0,8 x 22,4= 17,92 (L)
Khối lượng cu trong hỗn hợp là: 0,2 X 64 = 12,8 (g)
%mCu= 12,8 : 29,6 X 100= 43,2%
%mFe= 100%- 43,2%= 56,8%
có mấy cái gần bằng nha bạn, mình không chắc đúng k thử tham khảo nha
a)
Ta thấy, lượng kl ở TN1 và TN2 bằng nhau
- Ở TN2, khi cho lượng Dd HCl lớn hơn TN1, lượng muối tăng (52,1>43,225) =) ở TN1 : HCl hết
- TN2, nếu axit hết thì
TN1: a (g) HCl --------> 43,225 g muối
TN2: 2a(g) HCl -------> 86,45 g muối
Mà thực tế chỉ thu được 52,1 g muối
=) TN2, axit dư
b)
TN1:
TN2: axit HCl dư, KL hết
Gọi x,y lần lượt là số mol của Al và Fe
=> 27x + 56y = 16,6(1)
2Al + 6HCl = 2AlCl3 + 3H2
..x......3x...........x
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2
y ____2y_______y______y
=) 133,5x + 127y = 52,1 (2)
(1),(2)=) x=y=0,2(mol) =) %Al = 32,53%; %Fe = 67,47%
=) V2 = (1,5x + y).22,4=11,2 lít
V1 k thể tính được
có lẽ đề có dụng ý lấy 43,225-16,6)/35,5 để tính nCl- như các bài khác
Nhưng trong TH này k đúng
Đặt XO là các oxit (giả sử X hóa trị II)
\(nO\left(oxit\right)=n_{XO}=\dfrac{40-32}{16}=0,5\left(mol\right)\)
\(H_2SO_4\left(0,5\right)+XO\left(0,5\right)\rightarrow XSO_4+H_2O\)
\(\Rightarrow V_{H_2SO_4}=0,25\left(l\right)=250\left(ml\right)\)
Ta thấy muối là phân tử mà trong đó gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit \(\left(SO_4^{2-}\right)\). mÀ trong quá trình phản ứng SO4(2-) trong phân tử H2SO4 chuyển về muối hết => nSO4(2-) trong muối = nH2SO4 = 0,5 (mol)
\(m_{muoi}=m_{KL}+m_{SO_4^{2-}}=32+0,5.96=80\left(g\right)\)
Bài 1:
4H2 + Fe3O4 \(\underrightarrow{to}\) 3Fe + 4H2O
\(n_{H_2}=\dfrac{11,2}{22,4}=0,5\left(mol\right)\)
\(n_{Fe_3O_4}=\dfrac{46,4}{232}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{H_2}=4n_{Fe_3O_4}\)
Theo bài: \(n_{H_2}=\dfrac{5}{2}n_{Fe_3O_4}\)
Vì \(\dfrac{5}{2}< 4\) ⇒ Fe3O4 dư
Theo PT: \(n_{Fe_3O_4}pư=\dfrac{1}{4}n_{H_2}=\dfrac{1}{4}\times0,5=0,125\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow H\%=\dfrac{n_{Fe_3O_4}pư}{n_{Fe_3O_4}}\times100\%=\dfrac{0,125}{0,2}\times100\%=62,5\%\)
Theo PT: \(n_{H_2O}=n_{H_2}=0,5\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow x=m_{H_2O}=0,5\times18=9\left(g\right)\)
Bài 2:
\(n_{H_2}=\dfrac{1}{2}=0,5\left(mol\right)\)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (2)
a) Theo PT1,2: \(\Sigma n_{HCl}=2\Sigma n_{H_2}=2\times0,5=1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow\Sigma m_{HCl}=1\times36,5=36,5\left(g\right)\)
b) Theo ĐLBTKL ta có:
mhh kim loại + mHCl = mhh muối + \(m_{H_2}\)
⇔ 20 + 36,5 = mhh muối + 1
⇔ mhh muối = 20 + 36,5 - 1 = 55,5 (g)
Bài 2:
\(n_{H_2}=0,5\left(mol\right)\)
mà \(n_{H_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}\Rightarrow n_{HCl}=1\)
\(\Leftrightarrow m_{HCl}=1.36,5=36,5\left(g\right)\)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
\(\Rightarrow m_{h^2muối}=m_{h^2KL}+m_{HCl}-m_{H_2}\)
\(=20+36,5-1=55,5\)
Câu 2:
PTHH:
\(Fe+2HCl->FeCl_2+H_2\uparrow\left(1\right)\)
\(Mg+2HCl->MgCl_2+H_2\uparrow\left(2\right)\)
\(n_{H_2}=\dfrac{1}{2}=0,5\left(mol\right)\)
Theo PT (1) và (2) ta có: \(n_{HCl\left(1,2\right)}=\dfrac{0,5.2}{1}=1\left(mol\right)\)
a. => \(m_{HCl\left(1,2\right)}=1.36,5=36,5\left(g\right)\)
b. Áp dụng ĐLBTKL ta có:
\(m_{hỗnhợpkimloại}+m_{HCl}=m_{muối}+m_{H_2}\)
=> \(m_{muối}=\left(m_{hhkimloai}+m_{HCl}\right)-m_{H_2}=\left(20+36,5\right)-1=55,5\left(g\right)\)
Cảm ơn bạn