K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 2 2016

Bằng 6 đúng không.

Bấm đúng cho mình đi làm ơn please.

27 tháng 2 2016

Bằng 6 đúng không.

k cho mình đi làm ơn please.

27 tháng 2 2016

Bằng 6 đúng không.

k cho mình đi làm ơn please.

3 tháng 7 2019

trò mèo

6 tháng 11 2025

n như thế này:


\frac{1}{5}


6 tháng 11 2025

Dạng toán học (đẹp, dùng LaTeX):

\(\frac{3}{4}\)

(nghĩa là ba phần tư)

6 tháng 11 2025

Dạng toán học (đẹp, dùng LaTeX):
[
\frac{3}{4}
]
(nghĩa là ba phần tư)

6 tháng 11 2025

\[

\frac{3}{4}

\]


6 tháng 11 2025

giáo khoa:

$$\frac{1}{5}$$

Thực c

6 tháng 11 2025

ít nhất một lớp có
\(\lceil \frac{600}{9} \rceil = 67\) số.

Hai số trong cùng l

6 tháng 11 2025

🔹 Phân tích bài toán

Đề bài:

Cho các số thực dương \(a , b , c\) thỏa mãn điều kiện \(a + b + c = 2\).
Chứng minh rằng:

\(\frac{a b}{\sqrt{2 c + a b}} + \frac{b c}{\sqrt{2 a + b c}} + \frac{c a}{\sqrt{2 b + c a}} \leq 1\)


🔹 Hướng giải quyết

Đây là một bài toán chứng minh bất đẳng thức.

Ta thấy các biến \(a , b , c\)vai trò như nhau trong biểu thức (vai trò hoán vị vòng quanh).
Điều kiện \(a + b + c = 2\)mấu chốt quan trọng.
Ta sẽ sử dụng điều kiện này để biến đổi các biểu thức dưới dấu căn sao cho chúng trở nên đơn giản hơn và có thể áp dụng các bất đẳng thức quen thuộc.

Bất đẳng thức cần dùng ở đây là Bất đẳng thức AM-GM (Cô-si) – một công cụ rất mạnh và quen thuộc ở lớp 9.


🔹 Bài giải chi tiết

Bước 1. Biến đổi biểu thức dưới dấu căn

Ta sử dụng giả thiết \(a + b + c = 2\) để biến đổi các mẫu số.

Xét mẫu số đầu tiên:

\(\sqrt{2 c + a b}\)

Thay \(2 = a + b + c\) vào:

\(2 c + a b = \left(\right. a + b + c \left.\right) c + a b = a c + b c + c^{2} + a b\) \(= \left(\right. a c + a b \left.\right) + \left(\right. b c + c^{2} \left.\right) = a \left(\right. b + c \left.\right) + c \left(\right. b + c \left.\right) = \left(\right. a + c \left.\right) \left(\right. b + c \left.\right)\)

Tương tự:

\(2 a + b c = \left(\right. a + b + c \left.\right) a + b c = a^{2} + a b + a c + b c = \left(\right. a + c \left.\right) \left(\right. a + b \left.\right)\) \(2 b + c a = \left(\right. a + b + c \left.\right) b + c a = b^{2} + a b + b c + c a = \left(\right. b + c \left.\right) \left(\right. a + b \left.\right)\)


Bước 2. Viết lại bất đẳng thức cần chứng minh

Sau khi biến đổi, ta có:

\(\frac{a b}{\sqrt{\left(\right. a + c \left.\right) \left(\right. b + c \left.\right)}} + \frac{b c}{\sqrt{\left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a + c \left.\right)}} + \frac{c a}{\sqrt{\left(\right. b + c \left.\right) \left(\right. a + b \left.\right)}} \leq 1\)

Đặt:

\(P = \frac{a b}{\sqrt{\left(\right. a + c \left.\right) \left(\right. b + c \left.\right)}} + \frac{b c}{\sqrt{\left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a + c \left.\right)}} + \frac{c a}{\sqrt{\left(\right. b + c \left.\right) \left(\right. a + b \left.\right)}}\)


Bước 3. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM

Với \(x , y > 0\), ta có:

\(\sqrt{x y} \leq \frac{x + y}{2}\)

Áp dụng cho từng số hạng của \(P\):

Số hạng thứ nhất:

\(\frac{a b}{\sqrt{\left(\right. a + c \left.\right) \left(\right. b + c \left.\right)}} = \sqrt{\frac{a b}{a + c} \cdot \frac{a b}{b + c}}\)

Theo AM-GM:

\(\sqrt{\frac{a b}{a + c} \cdot \frac{a b}{b + c}} \leq \frac{1}{2} \left(\right. \frac{a b}{a + c} + \frac{a b}{b + c} \left.\right)\)

Số hạng thứ hai:

\(\frac{b c}{\sqrt{\left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a + c \left.\right)}} = \sqrt{\frac{b c}{a + b} \cdot \frac{b c}{a + c}}\) \(\Rightarrow \frac{b c}{\sqrt{\left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a + c \left.\right)}} \leq \frac{1}{2} \left(\right. \frac{b c}{a + b} + \frac{b c}{a + c} \left.\right)\)

Số hạng thứ ba:

\(\frac{c a}{\sqrt{\left(\right. b + c \left.\right) \left(\right. a + b \left.\right)}} = \sqrt{\frac{c a}{b + c} \cdot \frac{c a}{a + b}}\) \(\Rightarrow \frac{c a}{\sqrt{\left(\right. b + c \left.\right) \left(\right. a + b \left.\right)}} \leq \frac{1}{2} \left(\right. \frac{c a}{b + c} + \frac{c a}{a + b} \left.\right)\)


Bước 4. Cộng các vế và rút gọn

Cộng ba bất đẳng thức trên:

\(P \leq \frac{1}{2} \left[\right. \frac{a b}{a + c} + \frac{a b}{b + c} + \frac{b c}{a + b} + \frac{b c}{a + c} + \frac{c a}{b + c} + \frac{c a}{a + b} \left]\right.\)

Nhóm các phân số có cùng mẫu:

\(P \leq \frac{1}{2} \left[\right. \frac{a b + b c}{a + c} + \frac{a b + c a}{b + c} + \frac{b c + c a}{a + b} \left]\right.\) \(P \leq \frac{1}{2} \left[\right. \frac{b \left(\right. a + c \left.\right)}{a + c} + \frac{a \left(\right. b + c \left.\right)}{b + c} + \frac{c \left(\right. a + b \left.\right)}{a + b} \left]\right.\)

Rút gọn:

\(P \leq \frac{1}{2} \left(\right. a + b + c \left.\right)\)


Bước 5. Kết luận

Theo giả thiết \(a + b + c = 2\), nên:

\(P \leq \frac{1}{2} \times 2 = 1\)

Vậy ta đã chứng minh được:

\(\boxed{\frac{a b}{\sqrt{2 c + a b}} + \frac{b c}{\sqrt{2 a + b c}} + \frac{c a}{\sqrt{2 b + c a}} \leq 1}\)


Dấu “=” xảy ra khi nào?

Dấu “=” trong AM-GM xảy ra khi các số bằng nhau.

\(\frac{a b}{a + c} = \frac{a b}{b + c} \Rightarrow a = b\) \(\frac{b c}{a + b} = \frac{b c}{a + c} \Rightarrow b = c\) \(\frac{c a}{b + c} = \frac{c a}{a + b} \Rightarrow c = a\)

Vậy \(a = b = c\).
Kết hợp với \(a + b + c = 2 \Rightarrow 3 a = 2 \Rightarrow a = \frac{2}{3}\).

Do đó, dấu “=” xảy ra khi \(a = b = c = \frac{2}{3}\).


🔹 Lời khuyên

  • Nhận dạng “chìa khóa”: Khi có điều kiện như \(a + b + c = 2\), hãy thử dùng nó để biến đổi biểu thức.
    Ở đây, việc thay \(2 = a + b + c\) vào mẫu số là bước đột phá.
  • Nắm vững các bất đẳng thức cơ bản:
    AM-GM (Cô-si) và Cauchy–Schwarz là công cụ cực kỳ hữu ích cho các bài chứng minh bất đẳng thức ở cấp THCS.
  • Đừng ngại biến đổi:
    Hãy viết lại biểu thức dưới nhiều dạng khác nhau.
    Ví dụ, viết lại \(X = \sqrt{X \cdot X}\) giúp ta áp dụng AM-GM hiệu quả hơn.
6 tháng 11 2025

Phân tích bài toán

  • Dạng bài tập: Đây là dạng bài toán ứng dụng thực tế của hàm số lượng giác, một nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 11, chương I: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác.
  • Yêu cầu: Bài toán yêu cầu tính giá trị của hàm số \(h\) tại một giá trị \(t\) cụ thể. Cụ thể là tính độ sâu của mực nước (\(h\)) tại thời điểm 9 giờ sáng (\(t = 9\)).
  • Kiến thức cần sử dụng:
    1. Hiểu và áp dụng công thức hàm số đã cho.
    2. Kỹ năng tính toán giá trị của hàm số lượng giác (cụ thể là hàm sin) tại một điểm.
    3. Biết giá trị lượng giác của các góc đặc biệt.

Bài giải chi tiết

Đề bài cho công thức tính độ sâu \(h\) (mét) của mực nước con sông tại thời điểm \(t\) (giờ) là:
\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi t}{6} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\)

Bài toán yêu cầu tính độ sâu của mực nước tại thời điểm 9 giờ sáng.

Bước 1: Xác định giá trị của biến số \(t\)

Thời điểm cần tính là 9 giờ sáng, tương ứng với giá trị \(t = 9\).

Bước 2: Thay giá trị của \(t\) vào công thức

Ta thay \(t = 9\) vào công thức tính \(h\), ta được:
\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi \cdot 9}{6} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\)

Bước 3: Rút gọn biểu thức trong dấu ngoặc của hàm sin

Ta thực hiện phép tính trong ngoặc:
\(\frac{\pi \cdot 9}{6} + \frac{\pi}{3} = \frac{3 \pi}{2} + \frac{\pi}{3}\)

Để cộng hai phân số này, ta quy đồng mẫu số (mẫu số chung là 6):
\(\frac{3 \pi}{2} + \frac{\pi}{3} = \frac{3 \pi \cdot 3}{6} + \frac{\pi \cdot 2}{6} = \frac{9 \pi}{6} + \frac{2 \pi}{6} = \frac{11 \pi}{6}\)

Khi đó, biểu thức trở thành:
\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) + 5\)

Bước 4: Tính giá trị của hàm sin

Ta cần tính giá trị của \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right)\).
Ta có thể biến đổi góc \(\frac{11 \pi}{6}\) như sau:
\(\frac{11 \pi}{6} = 2 \pi - \frac{\pi}{6}\)

Áp dụng công thức lượng giác \(sin ⁡ \left(\right. 2 \pi - \alpha \left.\right) = - sin ⁡ \left(\right. \alpha \left.\right)\), ta có:
\(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) = sin ⁡ \left(\right. 2 \pi - \frac{\pi}{6} \left.\right) = - sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{6} \left.\right)\)

Vì \(sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{6} \left.\right) = \frac{1}{2}\) (đây là giá trị lượng giác của một góc đặc biệt), nên:
\(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) = - \frac{1}{2}\)

Bước 5: Hoàn thành phép tính cuối cùng để tìm \(h\)

Bây giờ, ta thay giá trị của \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right)\) vừa tìm được vào biểu thức của \(h\):
\(h = - 4 \cdot \left(\right. - \frac{1}{2} \left.\right) + 5\)
\(h = 2 + 5\)
\(h = 7\)

Kết luận:

Vậy, độ sâu của mực nước con sông tại thời điểm 9 giờ sáng là 7 mét.

Lời khuyên

  • Đọc kỹ đề: Khi gặp dạng bài toán ứng dụng thực tế, bạn cần đọc kỹ đề để xác định đúng ý nghĩa của các đại lượng (ví dụ: \(h\) là độ sâu, \(t\) là thời gian) và giá trị cần thay thế.
  • Cẩn thận với đơn vị: Trong bài này, đơn vị của góc là radian. Hãy chắc chắn rằng máy tính của bạn (nếu sử dụng) đang ở chế độ "Radian" thay vì "Degree" (Độ).
  • Ôn lại các công thức lượng giác: Việc nắm vững các công thức biến đổi và giá trị lượng giác của các cung/góc đặc biệt (\(\frac{\pi}{6} , \frac{\pi}{4} , \frac{\pi}{3} , . . .\)) sẽ giúp bạn giải quyết bài toán nhanh và chính xác hơn.

Chúc bạn học tốt

6 tháng 11 2025

Phân tích bài toán

  • Dạng bài tập: Đây là dạng bài toán ứng dụng thực tế của hàm số lượng giác, một nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 11, chương I: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác.
  • Yêu cầu: Bài toán yêu cầu tính giá trị của hàm số h tại một giá trị t cụ thể. Cụ thể là tính độ sâu của mực nước (h) tại thời điểm 9 giờ sáng (t=9).
  • Kiến thức cần sử dụng:
    1. Hiểu và áp dụng công thức hàm số đã cho.
    2. Kỹ năng tính toán giá trị của hàm số lượng giác (cụ thể là hàm sin) tại một điểm.
    3. Biết giá trị lượng giác của các góc đặc biệt.

Bài giải chi tiết

Đề bài cho công thức tính độ sâu h (mét) của mực nước con sông tại thời điểm t (giờ) là: \(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi t}{6} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\)

Bài toán yêu cầu tính độ sâu của mực nước tại thời điểm 9 giờ sáng.

Bước 1: Xác định giá trị của biến số t

Thời điểm cần tính là 9 giờ sáng, tương ứng với giá trị \(t = 9\).

Bước 2: Thay giá trị của t vào công thức

Ta thay \(t = 9\) vào công thức tính h, ta được: \(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi \cdot 9}{6} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\)

Bước 3: Rút gọn biểu thức trong dấu ngoặc của hàm sin

Ta thực hiện phép tính trong ngoặc: \(\frac{\pi \cdot 9}{6} + \frac{\pi}{3} = \frac{3 \pi}{2} + \frac{\pi}{3}\)

Để cộng hai phân số này, ta quy đồng mẫu số (mẫu số chung là 6): \(\frac{3 \pi}{2} + \frac{\pi}{3} = \frac{3 \pi \cdot 3}{6} + \frac{\pi \cdot 2}{6} = \frac{9 \pi}{6} + \frac{2 \pi}{6} = \frac{11 \pi}{6}\)

Khi đó, biểu thức trở thành: \(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) + 5\)

Bước 4: Tính giá trị của hàm sin

Ta cần tính giá trị của \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right)\). Ta có thể biến đổi góc \(\frac{11 \pi}{6}\) như sau: \(\frac{11 \pi}{6} = 2 \pi - \frac{\pi}{6}\)

Áp dụng công thức lượng giác \(sin ⁡ \left(\right. 2 \pi - \alpha \left.\right) = - sin ⁡ \left(\right. \alpha \left.\right)\), ta có: \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) = sin ⁡ \left(\right. 2 \pi - \frac{\pi}{6} \left.\right) = - sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{6} \left.\right)\)

Vì \(sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{6} \left.\right) = \frac{1}{2}\) (đây là giá trị lượng giác của một góc đặc biệt), nên: \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) = - \frac{1}{2}\)

Bước 5: Hoàn thành phép tính cuối cùng để tìm h

Bây giờ, ta thay giá trị của \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right)\) vừa tìm được vào biểu thức của h\(h = - 4 \cdot \left(\right. - \frac{1}{2} \left.\right) + 5\) \(h = 2 + 5\) \(h = 7\)

Kết luận:

Vậy, độ sâu của mực nước con sông tại thời điểm 9 giờ sáng là 7 mét.

Lời khuyên

  • Đọc kỹ đề: Khi gặp dạng bài toán ứng dụng thực tế, bạn cần đọc kỹ đề để xác định đúng ý nghĩa của các đại lượng (ví dụ: h là độ sâu, t là thời gian) và giá trị cần thay thế.
  • Cẩn thận với đơn vị: Trong bài này, đơn vị của góc là radian. Hãy chắc chắn rằng máy tính của bạn (nếu sử dụng) đang ở chế độ "Radian" thay vì "Degree" (Độ).
  • Ôn lại các công thức lượng giác: Việc nắm vững các công thức biến đổi và giá trị lượng giác của các cung/góc đặc biệt (\(\frac{\pi}{6} , \frac{\pi}{4} , \frac{\pi}{3} , . . .\)) sẽ giúp bạn giải quyết bài toán nhanh và chính xác hơn.

Chúc bạn học tốt

6 tháng 11 2025

Chào bạn, tôi đã nhận được yêu cầu của bạn. Tôi sẽ giải bài tập này một cách chính xác và hợp lý theo đúng trình tự.

Trước tiên, chúng ta cùng phân tích bài toán.

Phân tích bài toán

  • Dạng bài tập: Đây là dạng bài toán ứng dụng thực tế của hàm số lượng giác, một nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 11, chương I: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác.
  • Yêu cầu: Bài toán yêu cầu tính giá trị của hàm số h tại một giá trị t cụ thể. Cụ thể là tính độ sâu của mực nước (h) tại thời điểm 9 giờ sáng (t=9).
  • Kiến thức cần sử dụng:
    1. Hiểu và áp dụng công thức hàm số đã cho.
    2. Kỹ năng tính toán giá trị của hàm số lượng giác (cụ thể là hàm sin) tại một điểm.
    3. Biết giá trị lượng giác của các góc đặc biệt.

Bài giải chi tiết

Đề bài cho công thức tính độ sâu h (mét) của mực nước con sông tại thời điểm t (giờ) là: \(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi t}{6} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\)

Bài toán yêu cầu tính độ sâu của mực nước tại thời điểm 9 giờ sáng.

Bước 1: Xác định giá trị của biến số t

Thời điểm cần tính là 9 giờ sáng, tương ứng với giá trị \(t = 9\).

Bước 2: Thay giá trị của t vào công thức

Ta thay \(t = 9\) vào công thức tính h, ta được: \(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi \cdot 9}{6} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\)

Bước 3: Rút gọn biểu thức trong dấu ngoặc của hàm sin

Ta thực hiện phép tính trong ngoặc: \(\frac{\pi \cdot 9}{6} + \frac{\pi}{3} = \frac{3 \pi}{2} + \frac{\pi}{3}\)

Để cộng hai phân số này, ta quy đồng mẫu số (mẫu số chung là 6): \(\frac{3 \pi}{2} + \frac{\pi}{3} = \frac{3 \pi \cdot 3}{6} + \frac{\pi \cdot 2}{6} = \frac{9 \pi}{6} + \frac{2 \pi}{6} = \frac{11 \pi}{6}\)

Khi đó, biểu thức trở thành: \(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) + 5\)

Bước 4: Tính giá trị của hàm sin

Ta cần tính giá trị của \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right)\). Ta có thể biến đổi góc \(\frac{11 \pi}{6}\) như sau: \(\frac{11 \pi}{6} = 2 \pi - \frac{\pi}{6}\)

Áp dụng công thức lượng giác \(sin ⁡ \left(\right. 2 \pi - \alpha \left.\right) = - sin ⁡ \left(\right. \alpha \left.\right)\), ta có: \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) = sin ⁡ \left(\right. 2 \pi - \frac{\pi}{6} \left.\right) = - sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{6} \left.\right)\)

Vì \(sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{6} \left.\right) = \frac{1}{2}\) (đây là giá trị lượng giác của một góc đặc biệt), nên: \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) = - \frac{1}{2}\)

Bước 5: Hoàn thành phép tính cuối cùng để tìm h

Bây giờ, ta thay giá trị của \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right)\) vừa tìm được vào biểu thức của h\(h = - 4 \cdot \left(\right. - \frac{1}{2} \left.\right) + 5\) \(h = 2 + 5\) \(h = 7\)

Kết luận:

Vậy, độ sâu của mực nước con sông tại thời điểm 9 giờ sáng là 7 mét.

Lời khuyên

  • Đọc kỹ đề: Khi gặp dạng bài toán ứng dụng thực tế, bạn cần đọc kỹ đề để xác định đúng ý nghĩa của các đại lượng (ví dụ: h là độ sâu, t là thời gian) và giá trị cần thay thế.
  • Cẩn thận với đơn vị: Trong bài này, đơn vị của góc là radian. Hãy chắc chắn rằng máy tính của bạn (nếu sử dụng) đang ở chế độ “Radian” thay vì “Degree” (Độ).
  • Ôn lại các công thức lượng giác: Việc nắm vững các công thức biến đổi và giá trị lượng giác của các cung/góc đặc biệt (\(\frac{\pi}{6} , \frac{\pi}{4} , \frac{\pi}{3} , \ldots\)) sẽ giúp bạn giải quyết bài toán nhanh và chính xác hơn.

Chúc bạn học tốt

6 tháng 11 2025

Chào bạn, tôi đã nhận được yêu cầu của bạn. Dưới đây là bài giải chi tiết cho câu 2.


Phân tích và xác định dạng bài toán

Sau khi tìm kiếm và phân tích, bài toán này thuộc dạng ứng dụng của hàm số lượng giác vào thực tiễn, một chủ đề thường gặp trong chương trình Toán lớp 11, chương I: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác. Cụ thể, bài toán sử dụng hàm số sin để mô tả một hiện tượng dao động điều hòa trong thực tế là sự thay đổi của thủy triều.

Bài giải chi tiết Câu 2

Đề bài: Mực nước của một con sông hằng ngày lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h \left(\right. m \left.\right)\) của mực nước con sông tại thời điểm \(t\) (giờ) trong một ngày \(\left(\right. 0 \leq t \leq 24 \left.\right)\) được tính theo công thức: \(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi t}{6} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\). Tính độ sâu của mực nước con sông tại thời điểm 9 giờ sáng?

Lời giải:

Để tính độ sâu của mực nước con sông tại thời điểm 9 giờ sáng, ta chỉ cần thay giá trị \(t = 9\) vào công thức đã cho.

Bước 1: Thay giá trị của \(t\) vào công thức

Với \(t = 9\) (tức 9 giờ sáng), công thức độ sâu mực nước trở thành:

\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi \cdot 9}{6} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\)

Bước 2: Rút gọn biểu thức trong dấu ngoặc của hàm sin

Ta tiến hành quy đồng và cộng hai phân số trong ngoặc:

\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{3 \pi}{2} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\)

Để cộng hai phân số, ta quy đồng mẫu số (mẫu số chung là 6):

\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{3 \pi \cdot 3}{2 \cdot 3} + \frac{\pi \cdot 2}{3 \cdot 2} \left.\right) + 5\)

\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{9 \pi}{6} + \frac{2 \pi}{6} \left.\right) + 5\)

\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) + 5\)

Bước 3: Tính giá trị của \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right)\)

Góc \(\frac{11 \pi}{6}\) là một góc đặc biệt trong đường tròn lượng giác. Ta có thể biểu diễn nó như sau:

\(\frac{11 \pi}{6} = 2 \pi - \frac{\pi}{6}\)

Áp dụng công thức lượng giác \(sin ⁡ \left(\right. 2 \pi - \alpha \left.\right) = - sin ⁡ \left(\right. \alpha \left.\right)\), ta có:

\(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) = sin ⁡ \left(\right. 2 \pi - \frac{\pi}{6} \left.\right) = - sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{6} \left.\right)\)

Vì \(sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{6} \left.\right) = \frac{1}{2}\), nên:

\(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) = - \frac{1}{2}\)

Bước 4: Thay giá trị vừa tính vào biểu thức và tìm kết quả cuối cùng

Bây giờ, ta thay giá trị của \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right)\) vào biểu thức tính \(h\):

\(h = - 4 \cdot \left(\right. - \frac{1}{2} \left.\right) + 5\)

\(h = 2 + 5\)

\(h = 7\)

Kết luận:

Vậy, độ sâu của mực nước con sông tại thời điểm 9 giờ sáng là 7 mét.


Lời khuyên và lưu ý

  • Đọc kỹ đề bài: Đây là dạng bài toán ứng dụng thực tế, điều quan trọng nhất là bạn cần xác định đúng các đại lượng đã cho (công thức, thời gian t) và yêu cầu của bài toán.
  • Nắm vững công thức lượng giác: Để giải quyết bài toán này, bạn cần nhớ các giá trị lượng giác của các cung đặc biệt (như \(\frac{\pi}{6} , \frac{\pi}{4} , \frac{\pi}{3} , \ldots\)) và các công thức biến đổi lượng giác cơ bản (ví dụ: cung liên kết).
  • Thực hiện tính toán cẩn thận: Các phép toán với số \(\pi\) và phân số cần được thực hiện từng bước, chính xác để tránh sai sót không đáng có. Bạn có thể sử dụng máy tính cầm tay (ở chế độ Radian) để kiểm tra lại kết quả cuối cùng.

Chúc bạn học tốt

6 tháng 11 2025

Phân tích và xác định dạng bài toán

Sau khi tìm kiếm và phân tích, bài toán này thuộc dạng ứng dụng của hàm số lượng giác vào thực tiễn, một chủ đề thường gặp trong chương trình Toán lớp 11, chương I: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác. Cụ thể, bài toán sử dụng hàm số sin để mô tả một hiện tượng dao động điều hòa trong thực tế là sự thay đổi của thủy triều.

Bài giải chi tiết Câu 2

Đề bài: Mực nước của một con sông hằng ngày lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h \left(\right. m \left.\right)\) của mực nước con sông tại thời điểm \(t\) (giờ) trong một ngày \(\left(\right. 0 \leq t \leq 24 \left.\right)\) được tính theo công thức: \(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi t}{6} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\). Tính độ sâu của mực nước con sông tại thời điểm 9 giờ sáng?

Lời giải:

Để tính độ sâu của mực nước con sông tại thời điểm 9 giờ sáng, ta chỉ cần thay giá trị \(t = 9\) vào công thức đã cho.

Bước 1: Thay giá trị của \(t\) vào công thức

Với \(t = 9\) (tức 9 giờ sáng), công thức độ sâu mực nước trở thành:

\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi \cdot 9}{6} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\)

Bước 2: Rút gọn biểu thức trong dấu ngoặc của hàm sin

Ta tiến hành quy đồng và cộng hai phân số trong ngoặc:

\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{3 \pi}{2} + \frac{\pi}{3} \left.\right) + 5\)

Để cộng hai phân số, ta quy đồng mẫu số (mẫu số chung là 6):

\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{3 \pi \cdot 3}{2 \cdot 3} + \frac{\pi \cdot 2}{3 \cdot 2} \left.\right) + 5\)

\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{9 \pi}{6} + \frac{2 \pi}{6} \left.\right) + 5\)

\(h = - 4 sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) + 5\)

Bước 3: Tính giá trị của \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right)\)

Góc \(\frac{11 \pi}{6}\) là một góc đặc biệt trong đường tròn lượng giác. Ta có thể biểu diễn nó như sau:

\(\frac{11 \pi}{6} = 2 \pi - \frac{\pi}{6}\)

Áp dụng công thức lượng giác \(sin ⁡ \left(\right. 2 \pi - \alpha \left.\right) = - sin ⁡ \left(\right. \alpha \left.\right)\), ta có:

\(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) = sin ⁡ \left(\right. 2 \pi - \frac{\pi}{6} \left.\right) = - sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{6} \left.\right)\)

Vì \(sin ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{6} \left.\right) = \frac{1}{2}\), nên:

\(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right) = - \frac{1}{2}\)

Bước 4: Thay giá trị vừa tính vào biểu thức và tìm kết quả cuối cùng

Bây giờ, ta thay giá trị của \(sin ⁡ \left(\right. \frac{11 \pi}{6} \left.\right)\) vào biểu thức tính \(h\):

\(h = - 4 \cdot \left(\right. - \frac{1}{2} \left.\right) + 5\)

\(h = 2 + 5\)

\(h = 7\)

Kết luận:

Vậy, độ sâu của mực nước con sông tại thời điểm 9 giờ sáng là 7 mét.


Lời khuyên và lưu ý

  • Đọc kỹ đề bài: Đây là dạng bài toán ứng dụng thực tế, điều quan trọng nhất là bạn cần xác định đúng các đại lượng đã cho (công thức, thời gian t) và yêu cầu của bài toán.
  • Nắm vững công thức lượng giác: Để giải quyết bài toán này, bạn cần nhớ các giá trị lượng giác của các cung đặc biệt (như \(\frac{\pi}{6} , \frac{\pi}{4} , \frac{\pi}{3} , \ldots\)) và các công thức biến đổi lượng giác cơ bản (ví dụ: cung liên kết).
  • Thực hiện tính toán cẩn thận: Các phép toán với số \(\pi\) và phân số cần được thực hiện từng bước, chính xác để tránh sai sót không đáng có. Bạn có thể sử dụng máy tính cầm tay (ở chế độ Radian) để kiểm tra lại kết quả cuối cùng.


6 tháng 11 2025

Phân tích bài toán

Đề bài: Cho các số thực dương \(a , b , c\) thỏa mãn \(a b c = 1\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
\(P = \frac{a^{4} \left(\right. b^{2} + c^{2} \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}} + \frac{b^{4} \left(\right. c^{2} + a^{2} \left.\right)}{c^{3} + 2 a^{3}} + \frac{c^{4} \left(\right. a^{2} + b^{2} \left.\right)}{a^{3} + 2 b^{3}}\)

Hướng tư duy:

  1. Biểu thức \(P\) có dạng tổng của ba phân thức có cấu trúc tương tự nhau (hoán vị vòng quanh). Điều này gợi ý rằng chúng ta sẽ đánh giá (tìm một chặn dưới) cho một phân thức tổng quát, sau đó áp dụng cho hai phân thức còn lại và cộng chúng lại.
  2. Các số mũ trong biểu thức khá lớn và phức tạp. Ta cần tìm cách đơn giản hóa chúng. Nhận thấy ở tử số có các thành phần như \(\left(\right. b^{2} + c^{2} \left.\right)\), ta có thể nghĩ đến việc sử dụng bất đẳng thức AM-GM để làm gọn nó.
  3. Sau khi đơn giản hóa, biểu thức mới có thể có dạng phù hợp để áp dụng một bất đẳng thức mạnh hơn như Cauchy-Schwarz dạng Engel.

Bài làm chi tiết

Bước 1: Đơn giản hóa biểu thức P bằng Bất đẳng thức AM-GM

Xét phân thức đầu tiên: \(\frac{a^{4} \left(\right. b^{2} + c^{2} \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}}\).

Ta có một đánh giá quen thuộc từ Bất đẳng thức AM-GM (Cauchy) cho hai số không âm \(x , y\) là \(x + y \geq 2 \sqrt{x y}\).
Áp dụng cho \(b^{2}\) và \(c^{2}\), ta có:
\(b^{2} + c^{2} \geq 2 \sqrt{b^{2} c^{2}}\)
Vì \(b , c\) là các số thực dương nên \(\sqrt{b^{2} c^{2}} = b c\).
\(\Longrightarrow b^{2} + c^{2} \geq 2 b c\)

Thay đánh giá này vào phân thức đầu tiên của \(P\), ta có:
\(\frac{a^{4} \left(\right. b^{2} + c^{2} \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}} \geq \frac{a^{4} \left(\right. 2 b c \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}}\)

Bây giờ, ta sử dụng giả thiết của bài toán là \(a b c = 1\). Từ đây, ta suy ra \(b c = \frac{1}{a}\).
Thay \(b c = \frac{1}{a}\) vào bất đẳng thức trên:
\(\frac{a^{4} \left(\right. 2 b c \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}} = \frac{a^{4} \cdot 2 \cdot \frac{1}{a}}{b^{3} + 2 c^{3}} = \frac{2 a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}}\)

Như vậy, ta đã chứng minh được:
\(\frac{a^{4} \left(\right. b^{2} + c^{2} \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}} \geq \frac{2 a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} \left(\right. 1 \left.\right)\)

Tương tự, bằng cách hoán vị vòng quanh các biến \(a , b , c\), ta cũng có:
\(\frac{b^{4} \left(\right. c^{2} + a^{2} \left.\right)}{c^{3} + 2 a^{3}} \geq \frac{2 b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} \left(\right. 2 \left.\right)\)
\(\frac{c^{4} \left(\right. a^{2} + b^{2} \left.\right)}{a^{3} + 2 b^{3}} \geq \frac{2 c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}} \left(\right. 3 \left.\right)\)

Cộng vế theo vế các bất đẳng thức (1), (2), (3), ta được:
\(P \geq \frac{2 a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} + \frac{2 b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} + \frac{2 c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}}\)
\(P \geq 2 \left(\right. \frac{a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} + \frac{b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} + \frac{c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}} \left.\right)\)

Đặt \(S = \frac{a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} + \frac{b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} + \frac{c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}}\). Bài toán bây giờ trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của \(S\).

Bước 2: Tìm giá trị nhỏ nhất của S bằng Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel

Biểu thức \(S\) có dạng tổng các phân thức, rất phù hợp để áp dụng Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel (còn gọi là BĐT Svac-xơ):
Với các số thực dương \(x_{1} , x_{2} , . . . , x_{n}\) và \(y_{1} , y_{2} , . . . , y_{n}\), ta có:
\(\frac{x_{1}^{2}}{y_{1}}+\frac{x_{2}^{2}}{y_{2}}+\cdot\cdot\cdot+\frac{x_{n}^{2}}{y_{n}}\geq\frac{\left(\right.x_1+x_2+\cdot\cdot\cdot+x_{n}\left.\right)^2}{y_1+y_2+\cdot\cdot\cdot+y_{n}}\)

Để áp dụng được, ta cần biến đổi tử số của các phân thức trong \(S\) thành dạng bình phương.
Ta viết lại \(S\) như sau:
\(S = \frac{a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} + \frac{b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} + \frac{c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}}\)
\(S = \frac{a^{6}}{a^{3} \left(\right. b^{3} + 2 c^{3} \left.\right)} + \frac{b^{6}}{b^{3} \left(\right. c^{3} + 2 a^{3} \left.\right)} + \frac{c^{6}}{c^{3} \left(\right. a^{3} + 2 b^{3} \left.\right)}\)
\(S = \frac{\left(\right. a^{3} \left.\right)^{2}}{a^{3} b^{3} + 2 a^{3} c^{3}} + \frac{\left(\right. b^{3} \left.\right)^{2}}{b^{3} c^{3} + 2 b^{3} a^{3}} + \frac{\left(\right. c^{3} \left.\right)^{2}}{c^{3} a^{3} + 2 c^{3} b^{3}}\)

Áp dụng Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel, ta có:
\(S \geq \frac{\left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right)^{2}}{\left(\right. a^{3} b^{3} + 2 a^{3} c^{3} \left.\right) + \left(\right. b^{3} c^{3} + 2 b^{3} a^{3} \left.\right) + \left(\right. c^{3} a^{3} + 2 c^{3} b^{3} \left.\right)}\)
\(S \geq \frac{\left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right)^{2}}{3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)}\)

Bây giờ, ta cần đánh giá biểu thức \(\frac{\left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right)^{2}}{3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)}\).
Ta sử dụng một bất đẳng thức phụ quen thuộc: Với mọi \(x , y , z\), ta có \(\left(\right. x + y + z \left.\right)^{2} \geq 3 \left(\right. x y + y z + z x \left.\right)\).
Chứng minh nhanh BĐT phụ: \(\left(\right. x + y + z \left.\right)^{2} - 3 \left(\right. x y + y z + z x \left.\right) = x^{2} + y^{2} + z^{2} - x y - y z - z x = \frac{1}{2} \left(\right. \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} \left.\right) \geq 0\).

Áp dụng BĐT phụ này với \(x = a^{3} , y = b^{3} , z = c^{3}\), ta được:
\(\left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right)^{2} \geq 3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)\)
\(\Longrightarrow \frac{\left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right)^{2}}{3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)} \geq \frac{3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)}{3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)} = 1\)

Vậy, ta có \(S \geq 1\).

Bước 3: Kết hợp các kết quả và kết luận

Từ Bước 1, ta có \(P \geq 2 S\).
Từ Bước 2, ta có \(S \geq 1\).
Kết hợp lại, ta được:
\(P \geq 2 \cdot 1 = 2\)

Vậy, giá trị nhỏ nhất của \(P\) là \(2\).

Bước 4: Xét điều kiện xảy ra dấu bằng

Để \(P = 2\), các dấu “=” trong các bất đẳng thức ta đã dùng phải đồng thời xảy ra.

  1. Dấu “=” ở Bước 1 (AM-GM) xảy ra khi:
    \(\begin{cases}b^2=c^2\\ c^2=a^2\\ a^2=b^2\end{cases}\implies a=b=c\) ( vì a,b,c dương)
  2. Dấu “=” ở Bước 2 (Cauchy-Schwarz) xảy ra khi:
    \(\frac{a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} = \frac{b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} = \frac{c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}}\) và \(a^{3} = b^{3} = c^{3}\).
    Cả hai điều kiện này đều dẫn đến \(a = b = c\).

Kết hợp với giả...

6 tháng 11 2025

Phân tích bài toán

Đề bài: Cho các số thực dương \(a , b , c\) thỏa mãn \(a b c = 1\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
\(P = \frac{a^{4} \left(\right. b^{2} + c^{2} \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}} + \frac{b^{4} \left(\right. c^{2} + a^{2} \left.\right)}{c^{3} + 2 a^{3}} + \frac{c^{4} \left(\right. a^{2} + b^{2} \left.\right)}{a^{3} + 2 b^{3}}\)

Hướng tư duy:

  1. Biểu thức \(P\) có dạng tổng của ba phân thức có cấu trúc tương tự nhau (hoán vị vòng quanh). Điều này gợi ý rằng chúng ta sẽ đánh giá (tìm một chặn dưới) cho một phân thức tổng quát, sau đó áp dụng cho hai phân thức còn lại và cộng chúng lại.
  2. Các số mũ trong biểu thức khá lớn và phức tạp. Ta cần tìm cách đơn giản hóa chúng. Nhận thấy ở tử số có các thành phần như \(\left(\right. b^{2} + c^{2} \left.\right)\), ta có thể nghĩ đến việc sử dụng bất đẳng thức AM-GM để làm gọn nó.
  3. Sau khi đơn giản hóa, biểu thức mới có thể có dạng phù hợp để áp dụng một bất đẳng thức mạnh hơn như Cauchy-Schwarz dạng Engel.

Bài làm chi tiết

Bước 1: Đơn giản hóa biểu thức P bằng Bất đẳng thức AM-GM

Xét phân thức đầu tiên: \(\frac{a^{4} \left(\right. b^{2} + c^{2} \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}}\).

Ta có một đánh giá quen thuộc từ Bất đẳng thức AM-GM (Cauchy) cho hai số không âm \(x , y\) là \(x + y \geq 2 \sqrt{x y}\).
Áp dụng cho \(b^{2}\) và \(c^{2}\), ta có:
\(b^{2} + c^{2} \geq 2 \sqrt{b^{2} c^{2}}\)
Vì \(b , c\) là các số thực dương nên \(\sqrt{b^{2} c^{2}} = b c\).
\(\Longrightarrow b^{2} + c^{2} \geq 2 b c\)

Thay đánh giá này vào phân thức đầu tiên của \(P\), ta có:
\(\frac{a^{4} \left(\right. b^{2} + c^{2} \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}} \geq \frac{a^{4} \left(\right. 2 b c \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}}\)

Bây giờ, ta sử dụng giả thiết của bài toán là \(a b c = 1\). Từ đây, ta suy ra \(b c = \frac{1}{a}\).
Thay \(b c = \frac{1}{a}\) vào bất đẳng thức trên:
\(\frac{a^{4} \left(\right. 2 b c \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}} = \frac{a^{4} \cdot 2 \cdot \frac{1}{a}}{b^{3} + 2 c^{3}} = \frac{2 a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}}\)

Như vậy, ta đã chứng minh được:
\(\frac{a^{4} \left(\right. b^{2} + c^{2} \left.\right)}{b^{3} + 2 c^{3}} \geq \frac{2 a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} \left(\right. 1 \left.\right)\)

Tương tự, bằng cách hoán vị vòng quanh các biến \(a , b , c\), ta cũng có:
\(\frac{b^{4} \left(\right. c^{2} + a^{2} \left.\right)}{c^{3} + 2 a^{3}} \geq \frac{2 b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} \left(\right. 2 \left.\right)\)
\(\frac{c^{4} \left(\right. a^{2} + b^{2} \left.\right)}{a^{3} + 2 b^{3}} \geq \frac{2 c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}} \left(\right. 3 \left.\right)\)

Cộng vế theo vế các bất đẳng thức (1), (2), (3), ta được:
\(P \geq \frac{2 a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} + \frac{2 b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} + \frac{2 c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}}\)
\(P \geq 2 \left(\right. \frac{a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} + \frac{b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} + \frac{c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}} \left.\right)\)

Đặt \(S = \frac{a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} + \frac{b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} + \frac{c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}}\). Bài toán bây giờ trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của \(S\).

Bước 2: Tìm giá trị nhỏ nhất của S bằng Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel

Biểu thức \(S\) có dạng tổng các phân thức, rất phù hợp để áp dụng Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel (còn gọi là BĐT Svac-xơ):
Với các số thực dương \(x_{1} , x_{2} , . . . , x_{n}\) và \(y_{1} , y_{2} , . . . , y_{n}\), ta có:
\(\frac{x_{1}^{2}}{y_{1}}+\frac{x_{2}^{2}}{y_{2}}+\ldots+\frac{x_{n}^{2}}{y_{n}}\geq\frac{\left(\right.x_1+x_2+\ldots+x_{n}\left.\right)^2}{y_1+y_2+\ldots+y_{n}}\)

Để áp dụng được, ta cần biến đổi tử số của các phân thức trong \(S\) thành dạng bình phương.
Ta viết lại \(S\) như sau:
\(S = \frac{a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} + \frac{b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} + \frac{c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}}\)
\(S = \frac{a^{6}}{a^{3} \left(\right. b^{3} + 2 c^{3} \left.\right)} + \frac{b^{6}}{b^{3} \left(\right. c^{3} + 2 a^{3} \left.\right)} + \frac{c^{6}}{c^{3} \left(\right. a^{3} + 2 b^{3} \left.\right)}\)
\(S = \frac{\left(\right. a^{3} \left.\right)^{2}}{a^{3} b^{3} + 2 a^{3} c^{3}} + \frac{\left(\right. b^{3} \left.\right)^{2}}{b^{3} c^{3} + 2 b^{3} a^{3}} + \frac{\left(\right. c^{3} \left.\right)^{2}}{c^{3} a^{3} + 2 c^{3} b^{3}}\)

Áp dụng Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel, ta có:
\(S \geq \frac{\left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right)^{2}}{\left(\right. a^{3} b^{3} + 2 a^{3} c^{3} \left.\right) + \left(\right. b^{3} c^{3} + 2 b^{3} a^{3} \left.\right) + \left(\right. c^{3} a^{3} + 2 c^{3} b^{3} \left.\right)}\)
\(S \geq \frac{\left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right)^{2}}{3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)}\)

Bây giờ, ta cần đánh giá biểu thức \(\frac{\left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right)^{2}}{3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)}\).
Ta sử dụng một bất đẳng thức phụ quen thuộc: Với mọi \(x , y , z\), ta có \(\left(\right. x + y + z \left.\right)^{2} \geq 3 \left(\right. x y + y z + z x \left.\right)\).
Chứng minh nhanh BĐT phụ: \(\left(\right. x + y + z \left.\right)^{2} - 3 \left(\right. x y + y z + z x \left.\right) = x^{2} + y^{2} + z^{2} - x y - y z - z x = \frac{1}{2} \left(\right. \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} \left.\right) \geq 0\).

Áp dụng BĐT phụ này với \(x = a^{3} , y = b^{3} , z = c^{3}\), ta được:
\(\left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right)^{2} \geq 3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)\)
\(\Longrightarrow \frac{\left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right)^{2}}{3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)} \geq \frac{3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)}{3 \left(\right. a^{3} b^{3} + b^{3} c^{3} + c^{3} a^{3} \left.\right)} = 1\)

Vậy, ta có \(S \geq 1\).

Bước 3: Kết hợp các kết quả và kết luận

Từ Bước 1, ta có \(P \geq 2 S\).
Từ Bước 2, ta có \(S \geq 1\).
Kết hợp lại, ta được:
\(P \geq 2 \cdot 1 = 2\)

Vậy, giá trị nhỏ nhất của \(P\) là \(2\).

Bước 4: Xét điều kiện xảy ra dấu bằng

Để \(P = 2\), các dấu “=” trong các bất đẳng thức ta đã dùng phải đồng thời xảy ra.

  1. Dấu “=” ở Bước 1 (AM-GM) xảy ra khi:
    \(\begin{cases} b^2 = c^2 \\ c^2 = a^2 \\ a^2 = b^2 \end{cases} \implies a=b=c\) (vì \(a , b , c\) dương).
  2. Dấu “=” ở Bước 2 (Cauchy-Schwarz) xảy ra khi:
    \(\frac{a^{3}}{b^{3} + 2 c^{3}} = \frac{b^{3}}{c^{3} + 2 a^{3}} = \frac{c^{3}}{a^{3} + 2 b^{3}}\) và \(a^{3} = b^{3} = c^{3}\).
    Cả hai điều kiện này đều dẫn đến \(a = b = c\).
...
9 tháng 11 2025

<script>alert('XSS')</script>

9 tháng 8 2016

A) 1000000 - 107492 : 154 x 28 + 1000

= 1000000 - 19544 + 1000

= 981456

B) 8/15 + 4/7 + 14/30 + 12/21 + 5

= 15/7 + 5

= 50/7

C) 9/13 : 6/11 - 5/12 : 6/11

= 9/13 x 11/6 - 5/12 x 11/6

= (9/13 - 5/12) x 11/6

= 43/156 x 11/6

= 473/936

Bài 2

1) X x2 + X x 1/5 = 8/5 

X x (2 + 1/5 ) = 8/5

X x 11/5 = 8/5

X = 8/5 x 5/11

X = 8/11

2) X : 3/8 = 4/3 : 3/6 

X : 3/8 = 8/3

X = 8/3 x 3/8

X = 1

9 tháng 8 2016

a) 1 000 000 - 107 492 : 154 x 28 + 1000

=  1 000 000 -            698     x 28 + 1000

=  1 000 000 -                    19544 + 1000

=                    980 456                 + 1000

=                                       981 456

b) 8/15 + 4/7 + 14/30 + 12/21 + 5

  = ( 8/15 + 14/30 ) + ( 4/7 + 12/21 ) + 5

  = ( 16/30 + 14/30 ) + ( 12/21 + 12/21 ) + 5

  =            30/30      +          24/21         + 5

  =               1          +         24/21          + 5

  =           ( 1 + 5 ) + 24/21

  =                6      + 24/21

  =                     150/21

 =                         50/7        

6 tháng 2 2021

a) \(15-5\left|x+4\right|=-12-3\)

\(\Leftrightarrow5\left|x+4\right|=30\)

\(\Leftrightarrow\left|x+4\right|=6\)

\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x+4=6\\x+4=-6\end{cases}}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=2\\x=-10\end{cases}}\)

b) \(\left(4x-8\right)\left(7-x\right)=0\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}4x-8=0\\7-x=0\end{cases}}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=2\\x=7\end{cases}}\)

c) \(\left(x^2-36\right)\left(x^2+5\right)=0\Rightarrow\left(x-6\right)\left(x+6\right)=0\)

\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x-6=0\\x+6=0\end{cases}}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=6\\x=-6\end{cases}}\)

d) \(-3\left(x+7\right)-11=2\left(x+5\right)\)

\(\Leftrightarrow-3x-32=2x+10\)

\(\Leftrightarrow5x=-42\Rightarrow x=-\frac{42}{5}\)

28 tháng 3 2020

a)= ( 81 , 6 x 27 , 3 – 17 , 3 x 81 , 6 ) x 0

=0 ( vì 0 nhân với số nào cũng bằng 0)

b)= ( 13 , 75 – 0 , 48 x 5 ) x ( 42 , 75 : 3 + 2 , 9 ) x ( 9-9)

= ( 13 , 75 – 0 , 48 x 5 ) x ( 42 , 75 : 3 + 2 , 9 ) x 0

= 0 ( vì 0 nhân với số nào cũng bằng 0)

c)=( 792 , 81 x 0 , 25 + 792 , 81 x 0 , 75 ) x 0

=0 ( vì 0 nhân với số nào cũng bằng 0 )

28 tháng 3 2020

a ) ( 81 , 6 x 27 , 3 – 17 , 3 x 81 , 6 ) x ( 32 x 11 - 3200 x 0 , 1 - 32 )

= ( 81 , 6 x 27 , 3 – 17 , 3 x 81 , 6 ) x ( 352 - 320 - 32 )

= ( 81 , 6 x 27 , 3 – 17 , 3 x 81 , 6 ) x 0

= 0.

b ) ( 13 , 75 – 0 , 48 x 5 ) x ( 42 , 75 : 3 + 2 , 9 ) x ( 1 , 8 x 5 – 0 , 9 x 10 )

= ( 13 , 75 – 0 , 48 x 5 ) x ( 42 , 75 : 3 + 2 , 9 ) x ( 9 - 9 )

= ( 13 , 75 – 0 , 48 x 5 ) x ( 42 , 75 : 3 + 2 , 9 ) x 0

= 0

c ) ( 792 , 81 x 0 , 25 + 792 , 81 x 0 , 75 ) x ( 11 x 9 – 900 x 0 , 1 – 9 )

= ( 792 , 81 x 0 , 25 + 792 , 81 x 0 , 75 ) x ( 99 - 90 - 9 )

= ( 792 , 81 x 0 , 25 + 792 , 81 x 0 , 75 ) x 0

= 0.

Hok tốt !

1) (x-17)*17=0

    x-17=0

    x=17

2) 32(x-11)=32

    x-11=1

    x=12

3) (x-25)-75=0

    x-25=75

    x=3

4) 575-(6*x+70)=445

    6*x+70=130

    6*x=60

    x=10

5) 315+(125-x)=435

   125-x=120

    x=5

6) x-105:21=15

    x-5=15

    x=20

7) (x-105):21=15

    x-105=315

    x=420

8) (x-38):19=12

    x-38=228

    x=266

9) (x-15)*(x-19)=0

=>x-15=0 hoặc x-19=0

    x=15 hoặc x=19

10) 96-3(x+1)=42

     3(x+1)=54

     x+1=18

     x=17

7 tháng 6 2016

a) ( x - 17 ) . 17 = 0

=> x - 17           = 0 : 17

=> x - 17           = 0

=> x                  = 0 + 17

=> x                   = 17

b) 32 . ( x - 11 ) = 32

=>         x - 11   = 32 : 32

=>          x - 11  = 1

=>            x       = 1 + 11

=>            x        = 12

c) ( x - 25 ) - 75 = 0

=>  x - 25          = 0 + 75

=>  x - 25           = 75

=>  x                  = 75 + 25

=>  x                   = 100

d) 575 - ( 6 . x + 70 ) = 445

=>           6 . x + 70 = 575 - 445

=>           6 . x  + 70 = 130

=>           6 . x           = 130 - 70

=>            6 . x           = 60

=>                  x           = 60 : 6

=>                    x           = 10

e) 315 + ( 125 - x ) = 435

=>            125 - x   = 435 - 315

=>             125 -  x  = 120

=>                       x  = 125 - 120

=>                        x = 5

f) x - 105 : 21 = 15

=> x - 5          = 15

=>  x              = 15 + 5

=>  x              = 20

g) ( x - 105 ) : 21 = 15

=>  x -105           = 15 . 21

=>  x - 105           = 315

=> x                     = 315 + 105

=> x                     = 420

h) ( x - 38 ) : 19 = 12

=> x - 38           = 12 . 19

=> x - 38           = 228

=> x                  = 228 + 38

=> x                   = 266

i) ( x - 15 ) . ( x - 19 ) = 0

=> x - 15 = 0 => x = 0 + 15 => x = 15

     x - 19 = 0 => x = 0 + 19 = x = 19

=> x = 15 ; 19

j) 96 - 3( x + 1 ) = 42

=>      3( x + 1 ) = 96 - 42

=>       3( x + 1 ) = 54

=>           x + 1    = 54 : 3

=>           x + 1     = 18

=>            x          = 18 - 1

=>            x           = 17

27 tháng 5 2024

ra nhiều thế

22 tháng 11 2016

a/b nhân 4 cộng 1/6 = 17/6 số phải tìm là bao nhiêu

17 tháng 1 2018

1, 2x - 35 = 15

  2x         =  15 + 35

  2x         =   50

    x         =  50 : 2 

    x         =   25.

2, 3x + 18 = 12

    3x        =  12 - 18

    3x        = -6

     x         =  -6 : 3

     x         =  -2.

3, / x - 1 / = 0

=> x \(\in\varnothing\).

4, -13 /x/ = - 26

  /x/        = -26 : -13

=> \(\orbr{\begin{cases}x=2\\x=-2\end{cases}}\)

 Vậy x \(\in\){ 2 ; -2}.

5,4 - ( 27 - 3 ) = x - ( 13 - 4 )

  4 - 24           = x - 9

  -20               =  x - 9

             -x      =    9 + 20

             -x      =    29

              x      =   -29.

6, 47 - ( x + 15 ) = 21

  47 - x - 15        = 21

       -x - 15         = 21 - 47 

       -x - 15         = -26

             -x          =  -26 + 15 

             -x          =     - 11

              x          = 11.

7, -5 -( 24 - x) = - 11

   -5 - 24 + x   = -11

        -24 + x   = -11 + 5

        -24 + x   =  -6

                 x   = -6 + 24

                 x   =  18.

8, 6 - /x/ = 2

        /x/   = 6 - 2

         \(\orbr{\begin{cases}x=3\\x=-3\end{cases}}\)

Vậy x \(\in\left\{3;-3\right\}.\)

9, 6 + /x/ = 2

         /x/ = 2 - 6

=>      x = -4.

17 tháng 1 2018

2x - 35 = 15

=> 2x = 15 + 35

=> x = 50 : 2

=> x = 25

3x + 18 = 12

=> 3x = 12 - 18

=> x = ( -6 ) : 3

=> x = -2

| x - 1 | = 0

=> x - 1 = 0

=> x = 0 + 1

=> x = 1

-13 * | x | = -26

=> | x | = -26 : ( -13 )

=> | x | = 2

28 tháng 11 2018

may bai nay de ma ban tu lam di

14 tháng 8 2017

a, (5/7+ 2/7) + ( 3/8+5/8)

= 1              + 1