Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hi Sam,
Thanks for your email and it was great to hear from you. What are you going to do this Sunday?
I went camping in Vung Tau with my class. And now I’m lying in bed because I had an accident by the sea yesterday. When I was swimming, suddenly some rip currents quickly pulled me out to sea. I was underwater, so I nearly drowned. My friends called the beach lifeguards and they rescued me. I felt really scared. But I’m better now.
Write me soon,
Alice.
Tạm dịch:
Chào Sam,
Cảm ơn email của bạn và thật vui khi được nghe từ bạn. Chủ nhật này bạn định làm gì?
Mình cùng lớp đi cắm trại ở Vũng Tàu. Và bây giờ tôi đang nằm trên giường vì tôi bị tai nạn trên biển ngày hôm qua. Khi tôi đang bơi, đột nhiên một số dòng nước xiết nhanh chóng kéo tôi ra biển. Tôi ở dưới nước nên suýt chết đuối. Bạn bè của tôi đã gọi nhân viên cứu hộ bãi biển và họ đã giải cứu tôi. Tôi cảm thấy thực sự sợ hãi. Nhưng tôi đã tốt hơn bây giờ.
Hồi đáp cho tôi sớm nhé,
Alice.
KEY PHRASES (CỤM TỪ KHÓA) |
Making plans (Lên kế hoạch) 1 We’re thinking of going to the cinema. Mike (Chúng tôi đang nghĩ đến việc đi xem phim.) 2 Are you interested? Mike (Bạn có hứng thú không?) 3 I can’t right now. Anna (Tôi không thể ngay bây giờ.) (Tôi không thể đến được.) 5 I’m not sure. not used (Tôi không chắc.) 6 Nothing special. (Không có gì đặc biệt.) not used 7 I can make it at four. Anna (Tôi có thể đến lúc bốn giờ.) 8 Text me when you’re on the bus. Mike (Nhắn tin cho tôi khi bạn đang ở trên xe buýt.) |
HOW TO SURVIVE HOMEWORK
Homework is a necessary part of education; however, I usually have too much homework that is made me
stressful. Here are my tips for surviving homework.
- Remember to finishit before school. It’s a good idea to do it right after school or affter dinner.
- Don’t worry! We should ask our teachers or friends if it is very difficult.
- We can also get help from searching on the internet.
- It will be amazing if our teachers don’t give any homework at the weekends. Because a weekend with no homework would help us to be fresh and ready on Monday morning.
A: Where are you going? (Bạn sẽ đi đâu?)
B: I’m going to London. (Tôi sẽ đi Luân Đôn.)
A: Where are you going to stay? (Bạn sẽ ở đâu?)
B: I’m going to stay at the Ritz Hotel. (Tôi sẽ ở khách sạn Ritz.)
A: What are you going to do? (Bạn sẽ làm gì?)
B: I’m going to visit British Museum. (Tôi sẽ đi thăm bảo tàng Anh.)
A: What are you going to eat? (Bạn sẽ ăn gì?)
B: I’m going to eat fish and chips. (Tôi sẽ ăn cá và khoai tây chiên.)
1 Are you listening to your teacher ?
(Bạn có đang lắng nghe giáo viên của bạn?)
Yes, I am./ No, I’m not.
(Có/ Không.)
2 What is your teacher doing ?
(Giáo viên của bạn đang làm gì?)
He’ s writing on the board.
(Thầy ấy đang viết trên bảng.)
3 Is the person next to you speaking ?
(Người bên cạnh bạn có đang nói không?)
Yes, he is./ No, he isn’t.
(Có/ Không.)
4 Are you sitting near a window ?
(Bạn có đang ngồi gần cửa sổ không?)
Yes, I am./ No, I’m not.
(Có/ Không.)
5 Are the people in your class talking a lot ?
(Những người trong lớp của bạn có đang nói nhiều không?)
Yes, they are. / No, they aren’t.
(Có/ Không.)
6 What are you thinking ?
(Bạn đang nghĩ gì?)
I’m thinking about my maths lesson.
(Tôi đang nghĩ về bài học môn toán của mình.)
1. Are the boys watching TV?
(Các cậu bé có đang xem TV không?)
d. No, they aren’t.
(Không, họ không.)
2 What are they chatting about?
(Họ đang trò chuyện về điều gì?)
c. They’re chatting about sport.
(Họ đang trò chuyện về thể thao.)
3 Is Becky answering questions?
(Becky có đang trả lời câu hỏi không?)
b. Yes, she is.
(Vâng, đúng như vậy.)
4 What’s she doing with her mum?
(Cô ấy đang làm gì với mẹ của cô ấy?)
a. She’s cooking.
(Cô ấy đang nấu ăn.)
RULES (QUY TẮC) |
1 In the present continuous we make questions using the verb be. (Ở thì hiện tại tiếp diễn, chúng ta đặt câu hỏi bằng cách sử dụng động từ be.) 2 We make short answers with a pronoun, like I, we, etc., and the verb be. (Chúng ta trả lời ngắn với một đại từ, như tôi, chúng tôi, v.v., và động từ be.) |
1 - c: ride a bike (đi xe đạp)
My father taught me how to ride a bike.
(Bố mình dạy mình cách đi xe đạp.)
2 - a: drive a car (lái xe ô tô)
My father usually drives a car to work.
(Bố tôi thường lái ô tô đi làm.)
3- b: sail a boat (chèo thuyền)
I can sail a boat in Ha Long Bay.
(Tôi có thể chèo thuyền ở Vịnh Hạ Long.)
4 - e: go on foot (đi bộ)
I sometimes go on foot to school.
(Tôi thỉnh thoảng đi bộ đến trường.)
5 - d: travel by air (đi máy bay)
Nowadays, people can travel by air to anywhere in the world.
(Ngày nay, mọi người có thể đi máy bay đến bất cứ đâu trên thế giới.)
Dear Mark,
How are you? I'm going to tell you about Tet holiday in Vietnam, my favourite festival. We often celebrate it once every year on some days from the end of the twelfth lunar month to celebrate an upcoming year. "Banh chung" is the traditional food associated with Tet holiday. I wholeheartedly like the festival due to the fact that at Tet, my family has a chance to reunite and I am given lucky money in red envelopes.
I hope one day you can join the festival with us.
Cheers,
Tạm dịch:
Mark thân mến,
Bạn khỏe không? Mình sẽ kể cho bạn nghe về ngày Tết của mình ở Việt Nam, cũng là lễ hội yêu thích của mình. Chúng mình thường tổ chức lễ hội này mỗi năm một lần vào một số ngày từ cuối tháng mười hai âm lịch để ăn mừng một năm sắp tới. Bánh Chưng là món ăn truyền thống gắn liền với ngày Tết. Mình rất thích lễ hội này vì Tết đến gia đình có dịp đoàn tụ, và mình được nhận lì xì trong phong bao đỏ.
Mình hy vọng một ngày nào đó bạn có thể tham gia lễ hội này với chúng mình.
Thân ái,


How are things
Are you interested
What are you doing?
What time is the match
Text me when you arrive
Tạm dịch:
Mark: Chào, Andy. Là Mark đây.
Andy: Ồ, chào! Mọi thứ thế nào?
Mark: Tốt, cảm ơn. Bạn có nhà không?
Andy: Có. Sao vậy?
Mark: Tôi đang đi bộ vào thị trấn với Ben. Chúng tôi đang nghĩ đến việc đến trận đấu bóng đá đó. Bạn có
hứng thú không?
Andy: Bây giờ tôi không thể.
Mark: Bạn đang làm gì vậy?
Andy: Không có gì đặc biệt. Tôi đang giúp bố tôi lau xe. Trận đấu diễn ra lúc mấy giờ?
Đánh dấu: Lúc 3∶00.
Andy: Ồ, 3 giờ à? Vậy là được rồi. Xe đã gần xong.
Mark: OK! Nhắn tin cho tôi khi bạn đến nơi nha.