Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Để so sánh lực đẩy Coulomb và lực hấp dẫn giữa hai proton, ta có:
Log in to view this contentĐăng nhập- Lực đẩy Coulomb:
\(F_{C} = k \backslash\text{f} r a c q^{2} r^{2}\) - Lực hấp dẫn:
\(F_{H} = G \backslash\text{f} r a c m^{2} r^{2}\)
Tỉ số giữa hai lực là:
\(\backslash\text{f} r a c F_{C} F_{H} = \backslash\text{f} r a c k q^{2} G m^{2}\)
Thay số:
- \(k = 9 \backslash\text{t} i m e s 10^{9} \&\text{nbsp}; \backslash\text{t} e x t \left(N . m\right)^{2} / \backslash\text{t} e x t C^{2}\)
- \(G = 6 , 67 \backslash\text{t} i m e s 10^{- 11} \&\text{nbsp}; \backslash\text{t} e x t \left(N . m\right)^{2} / \backslash\text{t} e x t \left(k g\right)^{2}\)
- \(q = 1 , 6 \backslash\text{t} i m e s 10^{- 19} \&\text{nbsp}; \backslash\text{t} e x t C\)
- \(m = 1 , 67 \backslash\text{t} i m e s 10^{- 27} \&\text{nbsp}; \backslash\text{t} e x t k g\)
Ta có:
\(\backslash\text{f} r a c F_{C} F_{H} = \backslash\text{f} r a c 9 \backslash\text{t} i m e s 10^{9} \backslash\text{t} i m e s \left(\right. 1 , 6 \backslash\text{t} i m e s 10^{- 19} \left.\right)^{2} 6 , 67 \backslash\text{t} i m e s 10^{- 11} \backslash\text{t} i m e s \left(\right. 1 , 67 \backslash\text{t} i m e s 10^{- 27} \left.\right)^{2}\)
\(= \backslash\text{f} r a c 9 \backslash\text{t} i m e s 2 , 56 \backslash\text{t} i m e s 10^{- 29} 6 , 67 \backslash\text{t} i m e s 2 , 7889 \backslash\text{t} i m e s 10^{- 65}\)
\(= \backslash\text{f} r a c 23 , 04 \backslash\text{t} i m e s 10^{- 29} 18 , 60 \backslash\text{t} i m e s 10^{- 65} \backslash\text{a} p p r o x 1 , 24 \backslash\text{t} i m e s 10^{36}\)
Đáp số:
\(\backslash\text{b} o x e d \backslash\text{f} r a c F_{C} F_{H} \backslash\text{a} p p r o x 1 , 24 \backslash\text{t} i m e s 10^{36}\)
Vậy lực đẩy Coulomb giữa hai proton lớn hơn lực hấp dẫn khoảng \(1 , 24 \backslash\text{t} i m e s 10^{36}\) lần.
- Lực đẩy Coulomb:
Từ phương trình \(x = 5 sin \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) (cm)
\(\Rightarrow A = 5\) cm; \(\omega = 2 \pi\) rad/s
Ta có: \(\text{v} = x^{'} = \omega A cos \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right) = 2 \pi . 5. cos \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 10 \pi cos \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) cm/s
a. Ở thời điểm \(t = 5\) s
Ta có: \(x = 5 sin \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 2 , 5\) cm
\(\text{v} = 10 \pi cos \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 5 \sqrt{30}\) cm/s
\(a = - \omega^{2} x = - \left(\left(\right. 2 \pi \left.\right)\right)^{2} . 2 , 5 = - 100\) cm/s2
b. Khi pha dao động là 120o.
\(x = 5 sin 12 0^{o} = 2 , 5 \sqrt{3}\) cm
\(v = 10 \pi cos 12 0^{o} = - 5 \pi\) cm/s
\(a = - \omega^{2} x = - 4 \pi^{2} . 2 , 5 \sqrt{3} = - \sqrt{3}\) cm/s2
a)\(v_{max}=\omega A=5\pi^2\approx50\left(cm/s\right)\)
Tần số góc: \(\omega=\pi\left(rad\right)\)
Chu kì: \(T=\dfrac{2\pi}{\omega}=\dfrac{2\pi}{\pi}=2s\)
Pha ban đầu của vận tốc: \(\varphi=\dfrac{\pi}{3}\)
b)Tại thời điểm \(t=0,25s\):
\(\Rightarrow v=5\pi cos\left(\pi\cdot0,25+\dfrac{\pi}{3}\right)\approx-4,065m/s\)
công suát tiêu thụ mạch ngoài cực đại khi R trong = R ngoài
=> 1/3=(2.R2)/(2+R2)
=>R2=0,4 ôm
Pha ban đầu là \(4pi\cdot t-\dfrac{pi}{2}\)
Tần số là \(f=\dfrac{4pi}{2pi}=2\)
Chu kì là \(T=\dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{2}\)
Tần số góc là \(w=2pi:\dfrac{1}{2}=4pi\)