Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
4/ Gọi số HS là a (a thuộc N, 300 < a < 400)
Theo bài, xếp thành 12, 15, 18 hàng đều dư ra 9 HS hay a : 12, 15, 18 dư 9 => (a - 9) chia hết cho 12, 15, 18 => a - 9 là BC(12,15,18)
12 = 2 mũ 2 x 3 ; 15 = 3 x 5 ; 18 = 2 x 3 mũ 2
Thừa số nguyên tố chung và riêng: 2, 3, 5
BCNN(12,15,18) = 2 mũ 2 x 3 mũ 2 x 5 = 180
=> BC(12,15,18) = B(180) = { 0, 180, 360, 540, 720, ... }
=> a - 9 thuộc { 0, 180, 360, 540, 720, ... }
Mà 300 < a < 400 => a - 9 = 360
a = 360 + 9
a = 369
Bài 1. Tìm ƯCLN của \(2n+3\) và \(4n+3\), với \(n\in\mathbb{N}\)
Gọi \(d=ƯCLN(2n+3,4n+3)\).
Ta có:
\(d\) chia hết \(2n+3\) và \(4n+3\).
Suy ra \(d\) chia hết:
\((4n+3)-2(2n+3)=-3\).
Vậy \(d\) là ước dương của \(3\), nên \(d\in\{1;3\}\).
Mà \(2n+3\) và \(4n+3\) đều là số lẻ nên không thể cùng chia hết cho \(3\) trong mọi trường hợp. Cụ thể, nếu \(n\) chia cho \(3\) dư \(0\) thì cả hai đều chia cho \(3\) dư \(0\).
Vậy:
\[ ƯCLN(2n+3,4n+3)= \begin{cases} 3 & \text{nếu } n\equiv0\pmod3,\\ 1 & \text{nếu } n\not\equiv0\pmod3. \end{cases} \]
2.Gọi UCLN của 7n+10 và 5n+7 là d 7n+10 chia hết cho d
=> 5(7n+10) chia hết cho d hay 35n+50 chia hết cho d 5n+7 chia hết cho d
=> 7(5n+7) chia hết cho d
hay 35n+49 chia hết cho d
(35n+50)-(35n+49) chia hết cho d
35n+50-35n-49 chia hết cho d
(35n-35n)+(50-49) chia hết cho d
0+1 chia hết cho d 1
chia hết cho d => d=1
Vì UCLN của 7n+10 và 5n+7 =1 =>7n+10 và 5n+7 là hai số nguyên tố cùng nhau
5.Gọi a là số tự nhiên cần tìm (99 < a < 1000)
Ta có a chia 25 dư 5 => a + 20 chia hết cho 25
a chia 28 dư 8 => a + 20 chia hết cho 28
a chia 35 dư 15 => a + 20 chia hết cho 35
=> a + 20 thuộc BC(25;28;35) = B(700) = {0;700;1400;...}
Mà 119 < (a + 20) < 1020
Nên a + 20 = 700
=> a = 680
Vậy số tự nhiên cần tìm là 680
Ta có:
\(7n+10=(5n+7)+2n+3\)
Xét ước chung \(d\) của \(7n+10\) và \(5n+7\).
Suy ra \(d\) cũng chia hết cho:
\(5(7n+10)-7(5n+7)=1\)
Vậy \(ƯCLN(7n+10,5n+7)=1\).
Do đó \(7n+10\) và \(5n+7\) là hai số nguyên tố cùng nhau.
Bài 1: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 6, 7, 9 được số dư theo thứ tự 2, 3,5.
Giải:
Vì số đó chia 6; 7; 9 ta được số dư 2; 3; 5 nên số đó thêm vào 4 đơn vị thì chia hết cho cả 6; 7; 9
Gọi số cần tìm là: a ; a ∈ N
Theo bài ra ta có:
(a + 4) ⋮ 6; 7; 9
(a + 4) ∈ BC(6; 7; 9)
6 = 2.3; 7 = 7; 9 = 3^2
BCNN(6; 7; 9) = 2.3^2.7 = 126
(a + 4) ∈ B(126) = {0; 126; 252;...}
a ∈ {-4; 122; 248;...}
Vì a là số tự nhiên nhỏ nhất nên a = 122
Vậy số tự nhiên cần tìm là: 122
Bài 1:
Giả sử số đó là: a
a chia 11 dư 2 => a - 2 chia hết cho 11 => a - 2 + 33 chia hết cho 11 => a + 31 chia hết cho 11
a chia 12 dư 5 => a - 5 chia hết cho 12 => a - 5 + 36 chia hết cho 12 => a + 31 chia hết cho 12
mà (11;12) = 1
suy ra: a + 31 chia hết cho 132
hay a chia 132 dư 101
Bài 1:
Giả sử số đó là: a
a chia 11 dư 2 => a - 2 chia hết cho 11 => a - 2 + 33 chia hết cho 11 => a + 31 chia hết cho 11
a chia 12 dư 5 => a - 5 chia hết cho 12 => a - 5 + 36 chia hết cho 12 => a + 31 chia hết cho 12
mà (11;12) = 1
suy ra: a + 31 chia hết cho 132
hay a chia 132 dư 101
Câu 1a:
A = 10^5 + 35
A = \(\overline{..0}\) + 35
A = \(\overline{..5}\)
A ⋮ 5 (1)
Tổng các chữ số của tổng A là:
1 + 0 x 5 + 3+ 5 = 9
9 ⋮ 9 nên A ⋮ 9 (2)
Kết hợp (1) và (2) ta có:
A ⋮ 5 và 9
Câu b
B = 10^5 + 98
B = \(\overline{..0}\) + 98
B = \(\overline{..8}\) ⋮ 2 (1)
Tổng chữ số tổng B là:
1 + 0^5 + 9 + 8 = 18
18 ⋮ 9 nên B ⋮ 9 (2)
Kết hợp (1) và (2) ta có:
B ⋮ 2 và 9
Câu 4:
Gọi số HS là a (a thuộc N, 300 < a < 400)
Theo bài, xếp thành 12, 15, 18 hàng đều dư ra 9 HS
hay a : 12, 15, 18 dư 9 => (a - 9) chia hết cho 12, 15, 18 => a - 9 là BC(12,15,18)
12 = 2 mũ 2 x 3 ; 15 = 3 x 5 ; 18 = 2 x 3 mũ 2
Thừa số nguyên tố chung và riêng: 2, 3, 5
BCNN(12,15,18) = 2 mũ 2 x 3 mũ 2 x 5 = 180
=> BC(12,15,18) = B(180) = { 0, 180, 360, 540, 720, ... }
=> a - 9 thuộc { 0, 180, 360, 540, 720, ... }
Mà 300 < a < 400 => a - 9 = 360
a = 360 + 9
a = 369
7n + 10 5n + 7
<=> 5(7n + 10) <=> 7(5n + 7)
<=> 35n + 50 <=> 35n + 49
Ta thấy 35n + 50 và 35n là hai số liền nhau
Mà hai số liền nhau luôn có ƯCLN là 1 => 7n + 10 và 5n + 7 nguyên tố cùng nhau
Bài 1: Tìm ƯCLN của $2n+3$ và $4n+3$ ($n \in \mathbb{N}$)
Gọi $d = \text{ƯCLN}(2n+3, 4n+3)$ ($d \in \mathbb{N}^*$).
Theo tính chất của ước chung, ta có:
- $(2n+3) \vdots d \Rightarrow 2 \cdot (2n+3) \vdots d \Rightarrow (4n+6) \vdots d$
- $(4n+3) \vdots d$
Suy ra:
$[(4n+6) - (4n+3)] \vdots d$
$\Rightarrow (4n + 6 - 4n - 3) \vdots d$
$\Rightarrow 3 \vdots d$
Do $3 \vdots d$ nên $d \in \text{Ư}(3) = \{1; 3\}$.
- Nếu $d = 3 \Rightarrow (2n+3) \vdots 3 \Rightarrow 2n \vdots 3$. Vì $\text{ƯCLN}(2, 3) = 1$ nên $n \vdots 3$.
- Do đó:
+ Khi $n$ chia hết cho 3 (tức $n = 3k$ với $k \in \mathbb{N}$) thì $\text{ƯCLN}(2n+3, 4n+3) = 3$.
+ Khi $n$ không chia hết cho 3 (tức $n$ không có dạng $3k$) thì $\text{ƯCLN}(2n+3, 4n+3) = 1$.
Kết luận:
- Nếu $n \vdots 3$ thì $\text{ƯCLN}(2n+3, 4n+3) = 3$.
- Nếu $n \not\vdots 3$ thì $\text{ƯCLN}(2n+3, 4n+3) = 1$.
Bài 2: Chứng minh $7n+10$ và $5n+7$ là hai số nguyên tố cùng nhau ($n \in \mathbb{N}$)
Gọi $d = \text{ƯCLN}(7n+10, 5n+7)$ ($d \in \mathbb{N}^*$).
Theo bài ra ta có:
- $(7n+10) \vdots d \Rightarrow 5 \cdot (7n+10) \vdots d \Rightarrow (35n + 50) \vdots d$
- $(5n+7) \vdots d \Rightarrow 7 \cdot (5n+7) \vdots d \Rightarrow (35n + 49) \vdots d$
Suy ra:
$[(35n + 50) - (35n + 49)] \vdots d$
$\Rightarrow (35n + 50 - 35n - 49) \vdots d$
$\Rightarrow 1 \vdots d$
Vì $1 \vdots d$ và $d \in \mathbb{N}^*$ nên $d = 1$.
Vì $\text{ƯCLN}(7n+10, 5n+7) = 1$ nên $7n+10$ và $5n+7$ là hai số nguyên tố cùng nhau với mọi $n \in \mathbb{N}$. (ĐPCM)
Bài 3: Tìm $x$
a) $x \vdots 4; x \vdots 7; x \vdots 8$ và $x$ nhỏ nhất khác 0
(Lưu ý: Để bài toán có đáp án thực tế, $x$ là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0).
Vì $x \vdots 4$, $x \vdots 7$, $x \vdots 8$ và $x$ là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 nên $x = \text{BCNN}(4, 7, 8)$.
Ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
- $4 = 2^2$
- $7 = 7$
- $8 = 2^3$
Thừa số nguyên tố chung và riêng là $2$ và $7$.
$\Rightarrow \text{BCNN}(4, 7, 8) = 2^3 \cdot 7 = 8 \cdot 7 = 56$.
Vậy $x = 56$.
b) $x \vdots 10; x \vdots 15$ và $x < 100$ ($x \in \mathbb{N}$)
Vì $x \vdots 10$ và $x \vdots 15$ nên $x \in \text{BC}(10, 15)$.
Ta có:
- $10 = 2 \cdot 5$
- $15 = 3 \cdot 5$
- $\Rightarrow \text{BCNN}(10, 15) = 2 \cdot 3 \cdot 5 = 30$.
Suy ra:
$\text{BC}(10, 15) = \text{B}(30) = \{0; 30; 60; 90; 120; \dots\}$
Vì $x < 100$ và $x \in \mathbb{N}$ nên $x \in \{0; 30; 60; 90\}$.
Vậy $x \in \{0; 30; 60; 90\}$.
Bài 4: Tìm số học sinh khối 6
Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là $a$ (học sinh, $a \in \mathbb{N}^*$).
Theo đề bài, ta có: $300 < a < 400$.
Vì khi xếp thành 12 hàng, 15 hàng, 18 hàng đều dư 9 học sinh nên:
- $(a - 9) \vdots 12$
- $(a - 9) \vdots 15$
- $(a - 9) \vdots 18$
Suy ra $(a - 9) \in \text{BC}(12, 15, 18)$.
Ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
- $12 = 2^2 \cdot 3$
- $15 = 3 \cdot 5$
- $18 = 2 \cdot 3^2$
$\Rightarrow \text{BCNN}(12, 15, 18) = 2^2 \cdot 3^2 \cdot 5 = 4 \cdot 9 \cdot 5 = 180$.
Do đó:
$(a - 9) \in \text{BC}(12, 15, 18) = \text{B}(180) = \{0; 180; 360; 540; \dots\}$
$\Rightarrow a \in \{9; 189; 369; 549; \dots\}$
Vì $300 < a < 400$ nên $a = 369$.
Vậy số học sinh khối 6 của trường đó là 369 học sinh.
Bài 5: Tìm số tự nhiên có 3 chữ số
Gọi số tự nhiên có 3 chữ số cần tìm là $n$ ($n \in \mathbb{N}, 100 \le n \le 999$).
Theo đề bài:
- $n$ chia 6 dư 5 $\Rightarrow (n + 1) \vdots 6$
- $n$ chia 8 dư 7 $\Rightarrow (n + 1) \vdots 8$
- $n$ chia 9 dư 8 $\Rightarrow (n + 1) \vdots 9$
Suy ra $(n + 1) \in \text{BC}(6, 8, 9)$.
Ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
- $6 = 2 \cdot 3$
- $8 = 2^3$
- $9 = 3^2$
$\Rightarrow \text{BCNN}(6, 8, 9) = 2^3 \cdot 3^2 = 8 \cdot 9 = 72$.
Do đó:
$(n + 1) \in \text{BC}(6, 8, 9) = \text{B}(72) = \{0; 72; 144; 216; 288; \dots\}$
$\Rightarrow n \in \{71; 143; 215; 287; \dots\}$
Vì $n$ là số tự nhiên có 3 chữ số nên $100 \le n \le 999$, suy ra $101 \le n + 1 \le 1000$.
Do $n + 1$ là bội của 72 trong khoảng từ 101 đến 1000, nên các giá trị của $n + 1$ thỏa mãn là:
$n + 1 \in \{144; 216; 288; 360; 432; 504; 576; 648; 720; 792; 864; 936\}$
Trừ 1 ở mỗi giá trị, ta được $n$:
$n \in \{143; 215; 287; 359; 431; 503; 575; 647; 719; 791; 863; 935\}$
Kết luận: Các số tự nhiên có 3 chữ số thỏa mãn đề bài là: $143; 215; 287; 359; 431; 503; 575; 647; 719; 791; 863; 935$.