K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 9 2024

1 Reuse means using something again instead of throwing it away

2 Did your school organise a donation drive last winter?

5 tháng 9 2025

1. Reuse means using something again instead of throwing it away.

Giải thích: 

- Câu đưa ra định nghĩa → dùng thì hiện tại đơn. 

- instead of + V-ing: thay vì 

Dịch: Tái sử dụng có nghĩa là sử dụng lại thứ gì đó thay vì vứt nó đi.

2. Did your school organise a donation drive last winter?

Giải thích:

- last winter - dấu hiệu thì quá khứ đơn. 

- (?) Did + S + V(bare-inf). 

- donation drive - danh từ số ít xuất hiện lần đầu → cần “a” ở trước. 

Dịch: Trường của bạn có tổ chức hoạt động quyên góp vào mùa đông năm ngoái không?

9 tháng 12 2023

Last night, I didn't order milkshake because I wasn't thirsty

How much time do you spend on math homework each day?

Eating fruits and vegetables is the healthiest way to stay fit

5 tháng 9 2025

Question 1: last night - dấu hiệu thì quá khứ đơn

(-) S + didn’t + V(bare-inf).

thirsty là tính từ → cần to be ở trước. Chủ ngữ “I” → to be: was

Đáp án: Last night, I didn't order a milkshake because I was not thirsty. 

Dịch: Tối qua tôi không gọi sữa lắc vì tôi không khát.

Question 2: time - N(không đếm được) → dùng How much 

spend time/money on something 

each day - dấu hiệu thì hiện tại đơn

Đáp án: How much time do you spend on math homework each day?

Dịch: Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập toán mỗi ngày?

Question 3: to be + the + tính từ ngắn - est 

heavy tận cùng là y → coi là tính từ ngắn

Đáp án: Eating fruits and vegetables is the healthiest way to stay fit. 

Dịch: Ăn trái cây và rau quả là cách lành mạnh nhất để giữ dáng.

9 tháng 10 2023

Tạm dịch: 

Cuộc gặp gỡ ở sân trường 

Lan: Chào, Mark. Bạn khỏe không?

Mark: Mình khỏe, cảm ơn bạn. Còn bạn? Bạn đã làm gì vào chủ nhật tuần trước?

Lan: Tôi cũng khỏe. Chiều chủ nhật vừa rồi, mình đạp xe một vòng quanh hồ gần nhà.

Mark: Nghe có vẻ rất tốt cho sức khỏe. Nhân tiện, bạn có đạp xe đến trường không?

Lan: Có, nhưng thỉnh thoảng mẹ mình chở bằng xe máy của bà ấy.

Mark: Từ nhà đến trường của bạn bao xa?

Lan: Khoảng hai cây số.

Mark: Bạn mất bao lâu để đạp xe đến đó?

Lan: Khoảng 10 phút. Nhiều khi tắc đường còn phải mất nhiều thời gian hơn.

Mark: Bạn nên cẩn thận, đặc biệt là khi bạn sang đường.

Lan: Đúng vậy. Các con đường trở nên thực sự đông đúc.

Mark: Này, cùng đi đạp xe quanh hồ vào Chủ nhật tuần này thì sao?

Lan: Tuyệt vời! Bạn có thể đến nhà tôi lúc 3 giờ chiều được không

Mark: OK, Lan. Gặp bạn sau.

22 tháng 4 2024

Fine, thanks.what did you do lats Sunday ?

8 tháng 10 2023

Achievements

Thomas Edison

Thomas Alva Edison was an American inventor and businessman. He was born in USA in 1847 and died there in 1931.

At thirteen he started working a job as a newsboy, selling newspapers and candy on the local railroad that ran through Port Huron to Detroit. In 1869, at 22 years old, Edison moved to New York City and developed his first invention, an improved stock ticker called the Universal Stock Printer. 

In his 84 years, Thomas Edison acquired a record number of 1,093 patents (singly or jointly). He is best known for his invention of the phonograph and incandescent electric light. He became really famous for his useful inventions.

Tạm dịch:

Thành tựu

Thomas Edison

Thomas Alva Edison là một nhà phát minh và doanh nhân người Mỹ. Ông sinh ra ở Hoa Kỳ vào năm 1847 và mất ở đó vào năm 1931.

Năm mười ba tuổi, ông bắt đầu làm công việc bán báo, bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt địa phương chạy qua Port Huron đến Detroit. Năm 1869, ở tuổi 22, Edison chuyển đến thành phố New York và phát triển phát minh đầu tiên của mình, một mã chứng khoán cải tiến được gọi là Universal Stock Printer. 

Trong 84 năm của mình, Thomas Edison đã có được số lượng kỷ lục 1.093 bằng sáng chế (riêng lẻ hoặc chung). Ông được biết đến với phát minh ra máy hát đĩa và đèn điện sợi đốt. Ông ấy trở nên thực sự nổi tiếng nhờ những phát minh hữu ích của mình.

9 tháng 10 2023

Tom: Hi Lan. I'm doing a survey about films. Can I ask you some questions?

(Chào Lan. Tớ đang làm một cuộc khảo sát về phim. Tớ có thể hỏi cậu vài câu được không?)

Lan: Sure. Go ahead.

(Chắc chắn rồi. Cậu hỏi đi.) 

Tom: What kind of films do you like (1) best?

(Cậu thích thể loại phim nào nhất?) 

Lan: I love (2) comedies.

(Tớ rất thích phim hài.)

Tom: What's the name of your (3) favourite comedy?

(Tên của bộ phim hài yêu thích của cậu là gì?) 

Lan: It's Dr Johnny.

(Là Dr Johnny.) 

Tom: Who (4) stars in it?

(Ai góp mặt trong phim vậy?) 

Lan: Bill Harris.

Tom: What do you think of it?

(Cậu nghĩ gì về nó?) 

Lan: It's very (5) funny.

(Nó rất hài hước.) 

Tom: Thank you.

(Cảm ơn cậu nhé.) 

8 tháng 10 2023

1. F

Thông tin: She was making toy with ice-cream sticks. (Cô bé đang làm một món đồ chơi từ những que kem (chứ không phải vài món)).

2. T.

Thông tin:  The toy was still simple, but it was a success for such a little girl. (Món đồ chơi tuy đơn giản, nhưng nó đã là một thành công đối với cô bé.)

3. F

Thông tin: The café was full when I got there. (Quá cà phê đông khách khi tôi đến đó.)

4. F

Thông tin: They were talking but they were working very hard too. (Họ đang nói chuyện nhưng họ cũng đang làm việc rất chăm chỉ.)

12 tháng 2 2023

1. People eat turkey, corn, potatoes, and pumpkin pie on Thanksgiving Day

2. They arrived America in 1620

3. Because they were very cold and didn't have enough food

4. The Native Americans showed them how to grow food

5. The Native Americans went to the first Thanksgiving meal

8 tháng 10 2023

1. It took photographs of moving things.

(Nó chụp ảnh những thứ chuyển động.)

Thông tin: In the 1880s, Eadweard Muybridge invented the zoopraxiscope. This machine took photographs

of moving things.

2. They invented the cinematograph in 1895.

(Họ đã phát minh ra máy quay phim vào năm 1895.)

Thông tin: In 1895, the Lumière brothers invented the cinematograph. 

3. They use stop-motion animation to make King Kong in 1933.

(Họ sử dụng hoạt hình tĩnh động để làm King Kong vào năm 1933.)

Thông tin: Early film-makers used it to make stop-motion animation. With this technique, they made King

Kong in 1933.

4. Disney studios made the first cartoon with sound.

(Hãng phim Disney làm phim hoạt hình đầu tiên có âm thanh.)

Thông tin: In 1928, Disney studios introduced the character of Mickey Mouse in the first cartoon with

sound, Steamboat Willie.

5. By the 1990s, film-makers start using computers for special effects.

(Đến những năm 1990, các nhà làm phim bắt đầu sử dụng máy tính cho các hiệu ứng đặc biệt.)

Thông tin: At first, computers could only make simple stick figures move on films, but by the 1990s,

studios used realistic computer-generated imagery (CGI) for special effects. 

6. It’s Toy Story.

( Nó là Toy Story.)

Thông tin: Toy Story (1995) was the first fully CGI cartoon.

9 tháng 10 2023

1. Traffic jams happen nearly every day in Mumbai.

(Tắc đường xảy ra gần như hằng ngày ở Mumbai.) 

2. One reason for the traffic problem/jams is the increase of the population.

(Một lí do cho sự ùn tắc giao thông chính là sự gia tăng dân số.) 

3. Mumbai has nearly 20/twenty million people.

(Mumbai có gần 20 triệu dân.) 

4. The roads in Mumbai are narrow.

(Những con đường ở Mumbai nhỏ hẹp.) 

5. Many road users do not obey the traffic rules.

(Nhiều người đi đường không tuân thủ luật giao thông.)

13 tháng 2 2023

\(1.\)There’s a music festival in our town in January

\(2.\)G Star’s show starts at 1 p.m. on January 20th 

\(3.\)Would you like to go to my birthday party on Friday evening

\(4.\)My friend’s birthday in March

\(5.\)My parents enjoy listening country music in their free time

9 tháng 10 2023

1. There’s a music festival in our town in January.

(Có một lễ hội âm nhạc trong thị trấn của chúng tôi vào tháng Giêng.)

2. G Star’s show starts at 1 p.m. on January 20th .

(Chương trình của G Star bắt đầu lúc 1 giờ chiều ngày 20 tháng 1.)

3. Would you like to go to my birthday party on Friday evening?

(Bạn có muốn đi dự tiệc sinh nhật của tôi vào tối thứ Sáu không?)

4. My friend’s birthday in March.

(Sinh nhật của bạn tôi vào tháng Ba.)

5. My parents enjoy listening country music in their free time.

(Bố mẹ tôi thích nghe nhạc đồng quê trong thời gian rảnh rỗi.)