Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
7. Complete the text with the words. There are two extra words.
(Hoàn thành văn bản với các từ. Có hai từ thừa.)
At (vào lúc) Finally (cuối cùng) First (đầu tiên) forget (quên) fun (niềm vui) remember (nhớ) that (kia) Then (rồi sau đó) time (thời gian) was were weren’t |
A special day
I will never (1) …forget………. my older sister’s eighteenth birthday barbecue at our house. (2) ……first……. , my mum prepared a lot of nice food. (3) ……at……. 6 o’clock all the guests arrived for the party. (4) then…………. my dad lit the barbecue in the garden and after (5) …that………. he started to cook the food. At 7 o’clock, we all ate in the garden. It (6) …was………. a nice, warm evening, so we (7) …weren't………. cold. We all laughed and talked for a long time. (8) …finally………. , at about 10 o’clock, everyone went home. There (9) ……were……. thirty people at the barbecue and we all had a great (10) ……time……. . It was a lovely party and we all felt very happy.
Tạm dịch:
Một ngày đặc biệt
Tôi sẽ không bao giờ quên bữa tiệc nướng sinh nhật lần thứ mười tám của chị gái tôi tại nhà của chúng tôi. Đầu tiên, mẹ tôi chuẩn bị rất nhiều thức ăn ngon. Lúc 6 giờ chiều, tất cả các khách mời đến dự tiệc. Sau đó, bố tôi đốt lò nướng trong vườn và sau đó ông bắt đầu nấu thức ăn. Lúc 7 giờ tối, tất cả chúng tôi ăn trong vườn. Đó là một buổi tối đẹp, ấm áp, vì vậy chúng tôi không lạnh. Tất cả chúng tôi đều cười và nói chuyện rất lâu. Cuối cùng, vào khoảng 10 giờ đồng hồ, mọi người đã về nhà. Có ba mươi người tại bữa tiệc nướng và tất cả chúng tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời. Đó là một bữa tiệc đáng yêu và tất cả chúng tôi đều cảm thấy rất vui.
1. Who spent lots of time in the sea? - B
(Ai đã dành nhiều thời gian ở biển? - David)
2. Who bought things that look like a famous building? - A
(Ai đã mua những thứ trông giống như một tòa nhà nổi tiếng? - Maria)
3. Who saw some wildlife? - C
(Ai đã nhìn thấy một số động vật hoang dã? - Kathy)
4. Who went to a sunny place? - B
(Ai đã đi đến một nơi đầy nắng? - David)
5. Who ate lots of tasty food? - B
(Ai đã ăn nhiều thức ăn ngon? - David)
Last weekend, my parents and I had a meal at a small restaurant in the centre of town. For a starter, I ordered a plate of salad. The salad is prepared using different vegetables and fruits and then those are cut into pieces and mixed together with mustard. My family ordered fried chicken and shrimp for the main dish. It’s also my favourite dish in this restaurant. The food is very delicious. I have quite a sweet tooth so I always look forward to dessert. I ordered Tiramisu. My parent ordered 2 cups of coffee.
Tạm dịch:
Cuối tuần trước, tôi và bố mẹ dùng bữa tại một quán ăn nhỏ ở trung tâm thị trấn. Để khai vị, tôi gọi một đĩa salad. Salad được chế biến bằng cách sử dụng các loại rau và trái cây khác nhau, sau đó chúng được cắt thành từng miếng và trộn với mù tạt. Gia đình tôi gọi gà rán và tôm cho món chính. Đó cũng là món ăn yêu thích của tôi ở nhà hàng này. Thức ăn rất ngon. Tôi là một người thích ăn ngọt nên tôi luôn mong chờ món tráng miệng. Tôi đã gọi món Tiramisu. Bố mẹ tôi gọi 2 tách cà phê.
1 My mum and dad only let me play video games at the weekend. It’s not fair!
(Bố mẹ tôi chỉ cho tôi chơi trò chơi điện tử vào cuối tuần. Thật không công bằng!)
2 Our dad allows us to watch TV in the evening.
(Bố của chúng tôi cho phép chúng tôi xem TV vào buổi tối.)
3 My mum bans mobile phones at the dinner table. She hates them!
(Mẹ tôi cấm điện thoại di động trên bàn ăn. Cô ấy ghét họ!)
4 Our parents don’t allow TVs in our rooms. We watch TV together downstairs.
(Cha mẹ của chúng tôi không cho phép TV trong phòng của chúng tôi. Chúng tôi xem TV cùng nhau ở tầng dưới.
5 My sister lets me use her computer. She’s very kind. I really like her!
(Chị tôi cho phép tôi sử dụng máy tính của chị ấy. Chị ấy rất tốt bụng. Tôi thực sự thích chị ấy!)
| 2. your / on | 3. in / his | 4. Her / at | 5. Their / in |
1. Mary and I are having a CD listening party at our house on Friday night.
(Mary và tôi đang tổ chức một bữa tiệc nghe CD tại nhà của chúng tôi vào tối thứ Sáu.)
2. I know Tom Barley is your favorite reggae artist. Did you buy his new CD? He released it in March.
(Tôi biết Tom Barley là nghệ sĩ reggae yêu thích của bạn. Bạn đã mua CD mới của anh ấy chưa? Anh ấy đã phát hành nó vào tháng Ba.)
3. John loves going to outdoor concerts in the fall. It's his favorite season.
(John rất thích đến các buổi hòa nhạc ngoài trời vào mùa thu. Đó là mùa yêu thích của anh ấy.)
4. Are you going to watch Jane Jackson's performance? Her concert is on TV at 5 p.m.
(Bạn có định xem buổi biểu diễn của Jane Jackson không? Buổi biểu diễn của cô ấy được chiếu trên TV lúc 5 giờ chiều.)
5. I love the Big Blues Traveling Band. Their music festival in 2019 was incredible.
(Tôi yêu Big Blues Traveling Band. Lễ hội âm nhạc của họ vào năm 2019 thật không thể tin được.)
B THINK AND PLAN
Student A: What and when was the event?
Student B: It was my younger sister’s birthday party last September.
(Đó là bữa tiệc sinh nhật của em gái tôi vào tháng 9 năm ngoái.)
Student A: What happened first?
Student B: First, my mum and I went to the supermarket to buy decor, food and drink.
(Đầu tiên tôi và mẹ đi siêu thị để mua đồ trang trí, đồ ăn thức uống.)
Student A: What happened after that?
Student B: My dad helped us decorate the party. All her friends arrived at 6:30. We sang the birthday song
when my sister cut the cake. We congratulated her and then we had something to eat. After that everybody
danced and played some funny games. We also took some photos. Finally all her friends went home.
(Bố tôi đã giúp chúng tôi trang trí bữa tiệc. Tất cả bạn bè của em ấy đến lúc 6:30. Chúng tôi đã hát bài hát
chúc mừng sinh nhật khi em tôi cắt bánh. Chúng tôi chúc mừng em ấy và sau đó chúng tôi ăn. Sau đó, mọi
người nhảy múa và chơi một số trò chơi vui nhộn. Chúng tôi cũng đã chụp một số bức ảnh. Cuối cùng tất cả
bạn bè của em ấy ra về.)
Student A: How many people were there?
Student B: There were twenty five people.
(Có hai mươi lăm người.)
Student A: How did you feel after the event?
Student B: It was a great evening.
(Đó là một buổi tối tuyệt vời.)
C WRITE
I’ll never forget last September. It was my younger sister’s birthday party. First my mum and I went to the
supermarket to buy decor, food and drink. After that my dad helped us decorate the party. All her friends
arrived at 6:30. We sang the birthday song when my sister cut the cake. We congratulated her and then we
had something to eat. Then everybody danced and played some funny games. We also took some photos.
Finally all her friends went home.
There were twenty five people and we all had fun together. It was a great evening.
1. The school raised nearly five thousand dollars after the charity day.
(Nhà trường đã quyên góp được gần năm nghìn đô la sau ngày từ thiện.)
2. My friends and I didn’t clean up the local park last weekend.
(Bạn bè của tôi và tôi đã không dọn dẹp công viên địa phương vào cuối tuần trước.)
3. Last summer, my brother volunteered at the local food kitchen. He helped prepare food and do the dishes.
(Mùa hè năm ngoái, anh trai tôi tình nguyện ở bếp ăn địa phương. Anh ấy giúp chuẩn bị thức ăn và rửa bát.)
4. We donated sweaters, scarves, and socks to poor children last winter.
(Chúng tôi đã tặng áo len, khăn quàng cổ và tất cho trẻ em nghèo vào mùa đông năm ngoái.)
5. Did they organize a fun run last month?
(Họ có tổ chức một cuộc chạy từ thiện vào tháng trước không?)
1. Who often goes to the sports center? - B
(Ai thường đi đến trung tâm thể thao? - Ben)
2. Who wants to try yoga? - C
(Ai muốn thử tập yoga? - Jess)
3. Who likes going for walks? - A
(Ai thích đi bộ? - Amy)
4. Who plays basketball? - B
(Ai chơi bóng rổ? - Ben)
5. Who has a water park near their house? - A
(Ai có một công viên nước gần nhà họ? - Amy)

Tạm dịch:
Tôi sẽ không bao giờ quên tháng Bảy năm ngoái. Đó là khi chị gái của tôi và bạn trai của cô ấy quyết định
kết hôn, và bố mẹ tôi đã tổ chức một bữa tiệc tuyệt vời tại nhà của chúng tôi để ăn mừng.
Đầu tiên, tôi và mẹ đi mua đồ ăn và thức uống. Lúc sáu giờ tối, bạn bè của chị gái tôi đến dự tiệc. Lúc bảy
giờ tối, bố tôi bắt đầu tiệc nướng trong vườn và sau đó chúng tôi nấu khoai tây và bánh mì kẹp thịt. Đó là
một đêm rất ấm áp. Chúng tôi ăn thức ăn và sau đó bố bắt đầu bắn pháo hoa - đó là một bất ngờ lớn. Cuối
cùng, vào khoảng 11 giờ tối, mọi người đều về nhà.
Có khoảng hai mươi người và tất cả chúng tôi đã có một khoảng thời gian vui vẻ. Chỉ có con chó của chúng
tôi là không thích bữa tiệc. Nó ấy ở trong nhà - nó ấy không thích tiếng ồn của pháo hoa! Đó là một buổi tối
tuyệt vời và tôi thực sự vui.
Jack
1.Because his big sister and her boyfriend decided to get married, so his parents had a party to celebrate.
(Vì chị gái lớn và bạn trai quyết định kết hôn nên bố mẹ cậu ấy đã mở tiệc ăn mừng.)
2. Their dog didn’t enjoy the party.
(Con chó của họ không thích bữa tiệc.)