Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1.Jamal received an award because of his services tomusic.
(Jamal đã nhận được một giải thưởng vì những cống hiến của anh ấy cho âm nhạc.)
Thông tin: heeven received an award from the Queen for his services tomusic.
2.They were filming and grime – a type of hip hopmusic.
(Chúng là quay phim và grime - một loại nhạc hip hop.)
Thông tin: Soon he wanted to combine his love of filming with his passion for grime – a type of hip
hop music.
3.Because thousands of people watched and downloaded the videos.
(Bởi vì hàng ngàn người đã xem và tải xuống các video.)
Thông tin: After his posts, thousands of people watched and downloaded the videos.
4.Because he wanted to combine his love of filming with his passion for grime – a type of hip hop music.
(Bởi vì anh ấy muốn kết hợp tình yêu quay phim với niềm đam mê của mình với grime - một loại nhạc hip
hop.)
Thông tin: Soon he wanted to combine his love of filming with his passion for grime – a type of hip
hop music.
5.He started including different types of music to attract more viewers.
(Anh ấy bắt đầu đưa vào các loại nhạc khác nhau để thu hút nhiều người xem hơn.)
Thông tin: Later, he started including different types of music to attract more viewers.
KEY PHRASES (cụm từ khoá) |
Describing events in a photo (Mô tả các sự kiện trong một bức ảnh) I took this photo while we were on a safari holidayin Kenya last February. (Tôi chụp bức ảnh này khi chúng tôi đang đi nghỉ safari ở Kenya vào tháng 2 năm ngoái.) It was an amazing rescue. (Đó là một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.) I was lucky to see it. (Tôi đã may mắn khi nhìn thấy nó.) It happened while we were taking photos of wildanimals. (Nó xảy ra khi chúng tôi đang chụp ảnh động vật hoang dã.) There was a group of people andthey were looking at something. (Có một nhóm người và họ đang xem thứ gì đó.) |
1. Hoang is riding a bike, and he is wearing a helmet.
(Hoàng đang đi xe đạp, và anh ấy đang đội mũ bảo hiểm.)
=> Hoang is being safe when being a road user because he wearing a helmet when ride a bike.
(Hoàng được đảm bảo an toàn khi là người tham gia giao thông do đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.)
2. It is raining hard, but Mr Long is driving quickly.
(Trời mưa to, nhưng chú Long vẫn lái xe rất nhanh.)
=> Mr Long is not safe because when it rains hard, the road is very slippery causing danger if he drives quickly.
(Chú Long không an toàn vì trời mưa to, đường rất trơn trượt gây nguy hiểm nếu đi nhanh)
3. The students are standing in a line to get on the school bus.
(Các bạn học sinh đang đứng xếp hàng để lên xe buýt của trường.)
=> The students is being safe because they standing in a line to get on the school bus.
(Các học sinh đang được an toàn vì họ đứng xếp hàng để lên xe buýt đến trường.)
4. Mr Binh is taking his daughter to school on his motorbike. She is sitting in front of him.
(Chú Bình chở con gái đi học bằng xe máy. Cô bé lại ngồi ngay trước mặt chú.)
=> Mr Binh is not safe because his daughter is sitting in front of him.
(Chú Bình không an toàn vì để con gái đang ngồi phía trước.)
5. Michelle is cycling to school and she is waving and shouting to her friends.
(Michelle đang đạp xe đến trường và cô ấy đang vẫy tay và hét lớn để gọi bạn bè của mình.)
=> Michelle is not safe because she loses concentration when cycling.
(Michelle không an toàn vì mất tập trung khi đạp xe.)
6. Complete the text with the correct form of the verbs in brackets.
(Hoàn thành văn bản với dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)
I like (like) my brother, but I (1) _think___ (think) he has a problem. He (2) _doesn’t sleep__ (not sleep) much
at weekends because he(3) _ play_ (play) video games all dayand (4) _watches__ (watch) TV all night.
Hisfriends (5) _ don't see__ (not see) him veryoften because he (6) __stays___ (stay) inhis room and he (7)
_doesn’t go_ (not go)outside. He (8) __speaks_ (speak) to uson his mobile phone when he’s hungry. I(9)
_don't know__ (not know) if this is normal.
Please help!
Messifan
Quy tắc chia động từ ở dạng khẳng định và phủ định của thì hiện tại đơn.
+ Khẳng định:
- S (số ít) + V-s/es
- S (số nhiều) + V
+ Phủ định:
- S (số ít) + doesn’t + V
- S (số nhiều) + don’t + V
Tạm dịch:
Một ngày nọ, tôi đang ngồi trên cây với vài người bạn của mình ở Indonesia. Đột nhiên, tôi thấy một người đàn ông đến thăm khu rừng của chúng tôi. Anh ấy đang chụp ảnh chúng tôi và chúng tôi nhảy nhót trên máy ảnh và túi máy ảnh của anh ấy. Tôi thực sự hào hứng với máy ảnh, vì vậy đã chơi với nó và chụp rất nhiều ảnh. Tôi đã mỉm cười khi chụp ảnh tự sướng vì tôi đã thấy nhiều du khách làm như vậy trước đây và đó là cơ hội để tôi bắt chước họ.
Tạm dịch:
Tôi sẽ không bao giờ quên tháng Bảy năm ngoái. Đó là khi chị gái của tôi và bạn trai của cô ấy quyết định
kết hôn, và bố mẹ tôi đã tổ chức một bữa tiệc tuyệt vời tại nhà của chúng tôi để ăn mừng.
Đầu tiên, tôi và mẹ đi mua đồ ăn và thức uống. Lúc sáu giờ tối, bạn bè của chị gái tôi đến dự tiệc. Lúc bảy
giờ tối, bố tôi bắt đầu tiệc nướng trong vườn và sau đó chúng tôi nấu khoai tây và bánh mì kẹp thịt. Đó là
một đêm rất ấm áp. Chúng tôi ăn thức ăn và sau đó bố bắt đầu bắn pháo hoa - đó là một bất ngờ lớn. Cuối
cùng, vào khoảng 11 giờ tối, mọi người đều về nhà.
Có khoảng hai mươi người và tất cả chúng tôi đã có một khoảng thời gian vui vẻ. Chỉ có con chó của chúng
tôi là không thích bữa tiệc. Nó ấy ở trong nhà - nó ấy không thích tiếng ồn của pháo hoa! Đó là một buổi tối
tuyệt vời và tôi thực sự vui.
Jack
1.Because his big sister and her boyfriend decided to get married, so his parents had a party to celebrate.
(Vì chị gái lớn và bạn trai quyết định kết hôn nên bố mẹ cậu ấy đã mở tiệc ăn mừng.)
2. Their dog didn’t enjoy the party.
(Con chó của họ không thích bữa tiệc.)
1. In picture A, the people are having a special meal. They are eating turkey, corn, potatoes and pumpkin pie.
(Trong hình A, mọi người đang có một bữa ăn đặc biệt. Họ đang ăn gà tây, ngô, khoai tây và bánh bí ngô.)
Thông tin: Families meet for a special meal including turkey, corn, potatoes and pumpkin pie – a popular
dessert.
2. b
Thông tin: In autumn 1621, after a good harvest, the Pilgrims held a big celebration to thank God.
Tạm dịch:
NGÀY LỄ TẠ ƠN
Người Mỹ kỷ niệm ngày lễ Tạ ơn vào thứ Năm lần thứ tư của tháng Mười Một. Các gia đình gặp nhau trong một bữa ăn đặc biệt bao gồm gà tây, ngô, khoai tây và bánh bí ngô - một món tráng miệng phổ biến. Sau đó, các gia đình sinh hoạt cùng nhau hoặc xem TV.
Lễ hội Tạ ơn kỷ niệm vụ thu hoạch đầu tiên của những người Hành hương - một nhóm người định cư theo tôn giáo. Vào tháng 9 năm 1620, họ rời Anh đến Mỹ trên một con tàu - chiếc Mayflower. Mùa đông năm đó, khi họ đến, họ rất lạnh và không có đủ thức ăn. Vì vậy, một nửa trong số họ đã chết. Một nhà lãnh đạo người Mỹ bản địa, Squanto, đã đến thăm những người định cư. Người dân của ông đã chỉ cho những người định cư cách trồng ngô và rau cũng như cách săn bắt động vật để làm thực phẩm.
Vào mùa thu năm 1621, sau một vụ mùa bội thu, những người Hành hương đã tổ chức một buổi lễ lớn để tạ ơn Chúa. Họ mời những người Mỹ bản địa. Trong ba ngày, họ đã ăn cùng nhau. Ngoài ra, họ còn chơi trò chơi, hát các bài hát và nhảy múa. Đó là sự khởi đầu của một truyền thống lâu đời.
1. T
Thông tin: More than 350 million people around the world speak English as their rst language and over 900 million speak it as a second language. (Hơn 350 triệu người trên khắp thế giới nói tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ của họ và hơn 900 triệu người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.)
2. F
Thông tin: It produced English Prociency Index (EPI) in 2011. (Nó đưa ra Chỉ số Năng lực Tiếng Anh (EPI) vào năm 2011. )
3. F
Thông tin: Second is the Philippines with an EPI score of 562. Việt Nam ranks 13th with an EPI score of 473. (Đứng thứ hai là Philippines với điểm EPI là 562. Việt Nam đứng thứ 13 với điểm EPI là 473.)
4. F
Thông tin: In the most recent edition of the EF index for the Asian region, Singapore ranks 1st – its EPI score is 611. (Trong ấn bản gần đây nhất của chỉ số EF cho khu vực châu Á, Singapore đứng thứ nhất - điểm EPI là 611.)
5. T
Thông tin: More people are interested in learning English. (Có nhiều người quan tâm đến việc học tiếng Anh hơn.)
Jamal Edwards is the boss of a music YouTube channel.
(Jamal Edwards là ông chủ của một kênh YouTube về âm nhạc)
Because he created his own online TV station, SBTV. First, he added live concerts and interviews with musicians to grime music videos. Later, he started including different types of music to attract more viewers.
(Bởi vì anh ấy đã tạo ra đài truyền hình trực tuyến của riêng mình, SBTV. Đầu tiên, anh ấy đã thêm các buổi hòa nhạc trực tiếp và các cuộc phỏng vấn với các nhạc sĩ vào các video âm nhạc hấp dẫn. Sau đó, anh ấy bắt đầu đưa vào các thể loại nhạc khác nhau để thu hút nhiều khán giả hơn.)
Tạm dịch:
CÂU CHUYỆN THÀNH CÔNG
Jamal Edwards là ông chủ của một kênh YouTube về âm nhạc và anh ấy thậm chí còn nhận được giải thưởng
từ Nữ hoàng cho những cống hiến của mình đối với âm nhạc. Vậy, câu chuyện của anh ấy là gì?
Jamal sinh năm 1990 ở Anh. Ở tuổi 16, với một chiếc máy quay phim, anh đã tải lên một video về cáo và
nhận được 1.000 lượt truy cập! Chẳng bao lâu sau, anh ấy muốn kết hợp tình yêu quay phim với niềm đam
mê của mình với grime - một loại nhạc hip hop.
Jamal bắt đầu quay một số nghệ sĩ grime khi họ biểu diễn trên đường phố và tại các buổi hòa nhạc. Sau bài
đăng của anh ấy, hàng nghìn người đã xem và tải video xuống.
Năm 2007, anh thành lập đài truyền hình trực tuyến của riêng mình, SBTV. Đầu tiên, anh ấy đã thêm các
buổi hòa nhạc trực tiếp và các cuộc phỏng vấn với các nhạc sĩ vào các video âm nhạc hấp dẫn. Sau đó, anh
ấy bắt đầu đưa vào các thể loại nhạc khác nhau để thu hút nhiều khán giả hơn. Chiến lược đã phát huy hiệu
quả và ngày nay, SBTV rất được giới trẻ yêu thích.