1. Read the profile and find three things which Quỳnh Anh likes.

(Đọc tran...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 2 2023

1  Meeting friends downtown. 

2 watching music videos.

3 badminton

8 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Xin chào. Tôi tên Quỳnh Anh và tôi sống ở Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là cách tôi thích dành thời gian của mình:

ĐỊA ĐIỂM

Tôi dành nhiều thời gian ở nhà, nhưng tôi cũng thích gặp gỡ bạn bè ở trung tâm thành phố. Chúng tôi thường đến trung tâm mua sắm hoặc rạp chiếu phim.

TRÊN MÀN HÌNH

Tôi không thực sự bận tâm về TV, nhưng tôi thích xem các video âm nhạc. Thực sự, tôi thích xem các chương trình hài hước trên YouTube hơn. Tôi không phải là một fan cuồng của trò chơi điện tử.

THỂ THAO VÀ SỞ THÍCH

Tôi yêu cầu lông và tôi chơi hai lần một tuần. Tôi cũng thích điền kinh. Tôi cũng chơi piano, nhưng không phải lúc nào tôi cũng thích luyện tập.

ÂM NHẠC

Tôi thích nghe hầu hết các loại nhạc, nhưng tôi không cuồng Justin Bieber! Tôi ghét nghe anh ta. Xin lỗi - anh ấy làm phiền tôi!

8 tháng 10 2023

1. I like meeting friends downtown.

(Tôi thích gặp gỡ bạn bè ở trung tâm thành phố.)

2. I enjoy watching music videos.

(Tôi thích xem video âm nhạc.)

3. I prefer watching funny programmes onYouTube.

(Tôi thích xem các chương trình hài hước trên YouTube hơn.)

4. I hate listening to him.

(Tôi ghét nghe anh ta.)

5. I’m not really bothered about TV.

(Tôi không thực sự bận tâm về TV.)

6. I’m (not) a big video games fan.

(Tôi (không phải) là một fan cuồng của trò chơi điện tử.)

7. I’m not mad about Justin Bieber.

(Tôi không cuồng Justin Bieber.)

8. I’m also into athletics.

(Tôi cũng thích thể thao.)

Read about the three people. Choose the correct answer (A, B, or C).(Đọc về ba người. Chọn đáp án đúng (A, B hoặc C).)Example: 0. Who shares their hobby with a family member? - A(Ai đã chia sẻ sở thích của họ với một thành viên trong gia đình? - Amy)1. Who often goes to the sports center? 2. Who wants to try yoga? 3. Who likes going for walks? 4. Who plays basketball?5. Who has a water park near their house?In My Free TimeA. Hi! I'm Amy. In my free time,...
Đọc tiếp

Read about the three people. Choose the correct answer (A, B, or C).

(Đọc về ba người. Chọn đáp án đúng (A, B hoặc C).)

Example: 0. Who shares their hobby with a family member? - A

(Ai đã chia sẻ sở thích của họ với một thành viên trong gia đình? - Amy)

1. Who often goes to the sports center? 

2. Who wants to try yoga? 

3. Who likes going for walks? 

4. Who plays basketball?

5. Who has a water park near their house?

In My Free Time

A. Hi! I'm Amy. In my free time, I bake cakes and cookies. I bake with my mom because she also likes baking. I like going for walks, too. In the summer, I usually go to the water park near my house. It's really fun.

B. My name's Ben. In my free time, I collect soccer stickers because I love sports. I have more than 50 stickers! I go to the sports center to go rock climbing. I often play basketball with my friends there, too.

C. Hello. I'm Jess. I like shopping at the market for old crafts. Sometimes I make vlogs about the things I buy. My friends and family like my vlogs. I don't really like sports, but I want to try doing yoga.

3
13 tháng 2 2023

1B

2C

3A

4B

5A

9 tháng 10 2023

1. Who often goes to the sports center? - B

(Ai thường đi đến trung tâm thể thao? - Ben)

2. Who wants to try yoga? - C

(Ai muốn thử tập yoga? - Jess)

3. Who likes going for walks? - A

(Ai thích đi bộ? - Amy)

4. Who plays basketball? - B

(Ai chơi bóng rổ? - Ben) 

5. Who has a water park near their house? - A

(Ai có một công viên nước gần nhà họ? - Amy)

12 tháng 2 2023

5. Complete the sentences using and, also and too.

(Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng and, also và too.)

1. I like swimming ___and___ I like playing tennis.

2. I eat meat __and____ I eat fish___too___.

3. I play the piano. I __also____ play the violin.

4. I love being in the countryside __and____ I love being in the park ___too___.

5. I meet friends at the weekend_and_____ I___also___  listen to music.

12 tháng 2 2023

1, and

2, and - too

3, also

4, and - too

5, and - also

12 tháng 2 2023

6. Complete the text with the correct form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành văn bản với dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

I like (like) my brother, but I (1) _think___ (think) he has a problem. He (2) _doesn’t sleep__  (not sleep) much

at weekends because he(3) _ play_  (play) video games all dayand (4) _watches__  (watch) TV all night.

Hisfriends (5) _ don't see__  (not see) him veryoften because he (6) __stays___  (stay) inhis room and he (7)

_doesn’t go_  (not go)outside. He (8) __speaks_  (speak) to uson his mobile phone when he’s hungry. I(9)

_don't know__  (not know) if this is normal.

Please help!

Messifan

7 tháng 10 2023

Quy tắc chia động từ ở dạng khẳng định và phủ định của thì hiện tại đơn.

+ Khẳng định: 

- S (số ít) + V-s/es

- S (số nhiều) + V 

+ Phủ định:

- S (số ít) + doesn’t + V

- S (số nhiều) + don’t + V

8 tháng 10 2023

My dad doesn’t usually watch football on TV.

(Bố tôi không thường xem bóng đá trên TV.)

- My teacher speaks English fluently.

(Giáo viên của tôi nói tiếng Anh lưu loát.)

- My friends don’t like playing outside.

(Bạn bè của tôi không thích chơi bên ngoài.)

- Most people spend a lot of time surfing the net.

(Hầu hết mọi người dành nhiều thời gian để lướt net.)

1. Read the article. Which of topics A–E are in the text? Put the topics in order.(Đọc bài báo. Chủ đề nào A – E có trong văn bản? Đặt các chủ đề theo thứ tự.)I’m speaking emoji1. Sitting on the sofa, Anna is sending Lucy an instant message. But Anna isn't using real words or writing real sentences. Like other young people, they're communicating with small, colourful pictures – emojis.2. You can find creative emoji T-shirts, posters, videos, stories...
Đọc tiếp

1. Read the article. Which of topics A–E are in the text? Put the topics in order.

(Đọc bài báo. Chủ đề nào A – E có trong văn bản? Đặt các chủ đề theo thứ tự.)

I’m speaking emoji

1. Sitting on the sofa, Anna is sending Lucy an instant message. But Anna isn't using real words or writing real sentences. Like other young people, they're communicating with small, colourful pictures – emojis.

2. You can find creative emoji T-shirts, posters, videos, stories and songs. Emojis are everywhere, but where are they from and why are they so popular?

3. The emoji inventor, Shigetaka Kurita, is from Japan, and 'emoji' in Japanese means picture (e) and letter (moji). Now over a thousand emojis with different skin colours show people and ideas from many cultures, not only Japan. They are becoming a truly international language.

4. Emojis and emoticons can show our feelings. When we aren’t speaking face-to-face, it’s important to see if a message is sad, silly, funny or happy. So emojis are useful, but they mostly add a bit of fun and colour to our lives. We really love them.

A. Emojis to communicate (Biểu tượng hình ảnh để giao tiếp)

B. Fashion in Japan (Thời trang ở Nhật Bản)

C. Emojis in everyday life (Biểu tượng cảm xúc trong cuộc sống hàng ngày)

D. Emojis and emotions (Biểu tượng cảm xúc và cảm xúc)

E. Where emojis are from (Biểu tượng cảm xúc đến từ đâu)

2
12 tháng 2 2023

` A -> C -> E -> D .`

8 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Tôi là biểu tượng cảm xúc biết nói

1. Ngồi trên ghế sofa, Anna đang gửi tin nhắn tức thời cho Lucy. Nhưng Anna không dùng từ ngữ thực tế hay viết câu thực tế. Giống như những người trẻ khác, họ giao tiếp bằng những bức tranh nhỏ, nhiều màu sắc - biểu tượng cảm xúc.

2. Bạn có thể tìm thấy biểu tượng hình ảnh sáng tạo trên áo phông, áp phích, video, câu chuyện và bài hát. Biểu tượng hình ảnh có ở khắp mọi nơi, nhưng chúng đến từ đâu và tại sao chúng lại phổ biến như vậy?

3. Người phát minh ra biểu tượng hình ảnh, Shigetaka Kurita, đến từ Nhật Bản, và 'emoji' trong tiếng Nhật có nghĩa là hình ảnh (e) và chữ cái (moji). Hiện hơn một nghìn biểu tượng hình ảnh với các màu da khác nhau hiển thị con người và ý tưởng từ nhiều nền văn hóa, không chỉ Nhật Bản. Chúng đang trở thành một ngôn ngữ quốc tế thực sự.

4. Biểu tượng hình ảnh và biểu tượng cảm xúccó thể thể hiện cảm xúc của chúng ta. Khi chúng ta không nói chuyện trực tiếp, điều quan trọng là phải xem liệu một tin nhắn là buồn, ngớ ngẩn, hài hước hay vui vẻ. Vì thế, biểu tượng hình ảnh rất hữu ích, hầu hết chúng tạo thêm một chút thú vị và màu sắc cho cuộc sống của chúng ta. Chúng tôi thực sự yêu chúng.

9 tháng 10 2023

A: Do you want to go out?

(Bạn có muốn ra ngoài không?)

B: Thanks, but I'm sorry, I can't. I have to write my essay.

(Cảm ơn, nhưng xin lỗi tôi không thể. Tôi phải viết tiểu luận.)

A: Do you want to go to the cinema on Monday night?

(Bạn có muốn đi xem phim vào tối thứ hai không?)

B: Sure, I'm free.

(Chắc chắn rồi, tôi rảnh.)

9 tháng 10 2023

2. She is really disappointed because she got an F on her history essay.

(Cô ấy thực sự thất vọng vì đã đạt F bài luận lịch sử.)

3. He is really surprised because he got an A on his English test.

(Anh ấy thực sự ngạc nhiên vì đạt A bài kiểm tra Tiếng anh)

4. She is so annoyed because her computer is slow.

(Cô ấy khá khó chịu vì máy tính chậm.) 

9 tháng 10 2023

A: What luggage does Sally have?

(Hành lý của Sally có gì?)

B: She has a big new red handbag.

(Cô ấy có một túi xách mới to màu đỏ.)

A: Is this hers?

(Cái này của cô ấy phải không?)

B: Yes, it is.

(Đúng.)

A: What luggage does Jack have?

(Hành lý của Jack có gì?)

B: He has an old blue backpack.

(Anh ấy có một ba lô cũ to màu xanh dương.)

A: Is this his?

(Cái này của anh ấy phải không?)

B: Yes, it is.

(Đúng.)

A: What luggage does Kim have?

(Hành lý của Kim có gì?)

B: He has a big green suitcase.

(Cô ấy có một ba lô to màu xanh lá.)

A: Is this his?

(Cái này của cô ấy phải không?)

B: Yes, it is.

(Đúng.)

A: What luggage do Jack and Sam have?

(Hành lý của Jack và Sam có gì?)

B: They have a small old orange suitcase.

(Họ có một va-li cũ nhỏ màu cam.)

A: Is this theirs?

(Cái này của họ phải không?)

B: Yes, it is.

(Đúng.)

A: What luggage does Mary have?

(Hành lý của Mary có gì?)

B: She has a new brown handbag.

(Cô ấy có một túi xách mới màu nâu.)

A: Is this hers?

(Cái này của cô ấy phải không?)

B: Yes, it is.

(Đúng.)