Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án B
P α ⊥ P n ⇒ P 2 α + P 2 n = P 2 p → p 2 - 2 K m m α K α + m n K n = m p K p ( 1 )
Kết hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng ta có:


sin φ = 2 K n m n 2 K p m p = K n m n K p m p = 0 , 348 ⇒ φ ≈ 20 o

Đáp án C
Khi cho hạt nhân A ( đạn) bắn vào hạt nhân B (bia) sinh ra hai hạt X giống nhau có cùng vận tốc và hai hạt X hợp với nhau một góc α thì A + B → X 1 + X 2
v Do hai hạt sinh ra giống nhau có cùng động năng nên

Kết hợp ĐLBT và chuyển hóa năng lượng
![]()
Chú ý: (Với p 2 = 2 K m )
Chứng minh: Xuất phát ĐLBT động lượng P A = P X 1 + P X 2
Vì cùng vận tốc và giống nhau nên khối lượng sẽ giống nhau suy ra hai hạt X có cùng động năng kéo theo đó cùng vecto động lượng.
Bình phương vô hướng ta được

*Kết hợp với ĐLBT và chuyển hóa NL ta có hệ 
Phương pháp:
Sử dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối để viết phương trình phản ứng hạt nhân
Sử dụng định luật bảo toàn động lượng; định lí hàm số cos trong tam giác
Năng lượng toả ra của phản ứng Q = Ks – Kt (Kt và Ks lần lượt là tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân.

Cách giải:
Phương trình phản ứng hạt nhân: p 1 1 + Li 3 7 → 2 He 2 4
Năng lượng toả ra của phản ứng: Q = 2Kα – Kp
Kp = 5,5 MeV
Định luật bảo toàn động lượng: p p → = p α 1 → + p α 2 →
Áp dụng định lí hàm số cos ta có:

Þ Năng lượng toả ra của phản ứng: Q = 17,3 (MeV)
Đáp án C
Đáp án C

Khi cho hạt nhân A (đạn) bắn vào hạt nhân B (bia) sinh ra hai hạt X giống nhau có cùng vận tốc và hai hạt X hợp với nhau một góc α thì A + B → X 1 + X 2
Do hai hạt sinh ra giống nhau có cùng động năng nên

Kết hợp ĐLBT và chuyển hóa năng lượng
![]()
Chú ý: (với p 2 = 2 K m )
Chứng minh: Xuất phát ĐLBT động lượng P A = P X 1 + P X 2
Vì cùng vận tốc và giống nhau nên khối lượng sẽ giống nhau suy ra hai hạt X có cùng động năng kéo theo đó cùng độ lớn vecto động lượng.
Bình phương vô hướng ta được P 2 A = 2 P 2 X cos α
1 + cos α = 2 cos 2 α 2
P 2 A = 4 P 2 X cos 2 α 2 ⇒ P A = P X cos α 2
*Kết hợp với ĐLBT và chuyển hóa NL ta có hệ 
\(\alpha + _7^{14}N \rightarrow _1^1p + _8^{17}O\)
\(m_t-m_s = m_{\alpha}+m_N - (m_{O}+m_p) =- 1,3.10^{-3}u < 0\), phản ứng thu năng lượng.
\(W_{thu} = (m_s-m_t)c^2 = K_t-K_s\)
=> \(1,3.10^{-3}.931,5 = K_{He}+K_N- (K_p+K_O)\)(do Nito đứng yên nên KN = 0)
=> \(K_p +K_O = 6,48905MeV. (1)\)
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
P P α P p O
\(\overrightarrow P_{\alpha} =\overrightarrow P_{p} + \overrightarrow P_{O} \)
Dựa vào hình vẽ ta có (định lí Pi-ta-go)
\(P_{O}^2 = P_{\alpha}^2+P_p^2\)
=> \(2m_{O}K_{O} = 2m_{He}K_{He}+ 2m_pK_p.(2)\)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được
\(K_p = 4,414MeV; K_O = 2,075 MeV.\)
Giải thích: Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, hê ̣thức độc lập với thời gian của vận tốc và li độ ̣
Cách giải:
Ở vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn ∆l.
Ta có k mg 0,05m 5cm
Khi quả cầu đến vị trí thấp nhất thì lò xo đang dãn đoạn: A + ∆l = 12,5 + 5 = 17,5cm và vận tốc của vật bằng 0.
Sau khi va chạm vận tốc hai vật là: mv = (m+M)v’ => 0,5.6 = 1,5.v’ => v’ = 2m/s.
Sau đó hai vật dao động điều hòa, vị trí cân bằng lò xo dãn ∆l’ với : k ' (m M)g ' 0, 075m 7,5cm
Vậy khi x = 10cm, v’ = 2m/s, 
Áp dụng công thức độc lập: 

\(\Delta\overrightarrow{p}=\overrightarrow{p_{sau}}-\overrightarrow{p_{trước}}=-\overrightarrow{p}-\overrightarrow{p}=-2\overrightarrow{p}\)