Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi phân số đó là \(\frac{a}{b}\) với a < b.
Đặt n là số tự nhiên khác 0 bất kì.
Ta so sánh \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a+n}{b+n}\)
<=> so sánh a.(b + n) với (a + n) . b
=> so sánh ab + an với ab + nb.
Vì a<b và n khác 0 nên ab + an < ab + nb
Vậy phân số đã cho tăng lên so với ban đầu.
Gọi phân số là \(\frac{a}{b}\); gọi số tự nhiên khác không là m
1. Trường hợp \(\frac{a}{b}\)<1, m \(\in\)N*
\(\frac{a}{b}\)=\(\frac{a\left(b+m\right)}{b\left(b+m\right)}=\frac{a.b+a.m}{b\left(b+m\right)}\)
\(\frac{a+m}{b+m}=\frac{\left(a+m\right)b}{\left(b+m\right)b}=\frac{a.b+bm}{b\left(b+m\right)}\)
Vì \(\frac{a}{b}\)<1 => a<b => a.m<b.m => a.b+a.m < a.b+b.m
=> \(\frac{a.b+a.m}{b\left(b+m\right)}\)<\(\frac{a.b+bm}{b\left(b+m\right)}\)
Nên \(\frac{a}{b}\)<\(\frac{a+m}{b+m}\)
Vậy, với trường hợp \(\frac{a}{b}\)<1, khi ta cộng cùng 1 số tự nhiên khác không thì phân số đó giảm đi
2. Trường hợp Trường hợp \(\frac{a}{b}\)>1, m \(\in\)N*:
Chứng minh tương tự.
Kết quả: với trường hợp \(\frac{a}{b}\)>1, khi ta cộng cùng 1 số tự nhiên khác không thì phân số đó tăng lên
a) Nếu ��<1𝑎𝑏<1 (tức �<�𝑎<𝑏), thì �+��+�>��𝑎+𝑚𝑏+𝑚>𝑎𝑏.
b) Nếu ��>1𝑎𝑏>1 (tức �>�𝑎>𝑏), thì �+��+�<��𝑎+𝑚𝑏+𝑚<𝑎𝑏.
Chứng minh dựa trên việc xét hiệu của hai phân số và so sánh tử số với mẫu số. Chứng minh chi tiết: Xét hiệu của phân số mới và phân số cũ:
�=�+��+�−��=�(�+�)−�(�+�)�(�+�)=��+��−��−���(�+�)=�(�−�)�(�+�)𝐴=𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏=𝑏(𝑎+𝑚)−𝑎(𝑏+𝑚)𝑏(𝑏+𝑚)=𝑎𝑏+𝑏𝑚−𝑎𝑏−𝑎𝑚𝑏(𝑏+𝑚)=𝑚(𝑏−𝑎)𝑏(𝑏+𝑚) Vì �>0𝑚>0 và mẫu số �(�+�)>0𝑏(𝑏+𝑚)>0, dấu của hiệu �𝐴 phụ thuộc vào tử số �(�−�)𝑚(𝑏−𝑎), tức là phụ thuộc vào �−�𝑏−𝑎. a) Trường hợp ��<1𝑎𝑏<1 (tử nhỏ hơn mẫu, �<�𝑎<𝑏):
- Vì �<�𝑎<𝑏 nên �−�>0𝑏−𝑎>0.
- Suy ra tử số �(�−�)>0𝑚(𝑏−𝑎)>0.
- Do đó, hiệu �>0𝐴>0, tức là �+��+�−��>0𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏>0 hay �+��+�>��𝑎+𝑚𝑏+𝑚>𝑎𝑏.
- Kết luận: Cộng cùng một số nguyên dương vào tử và mẫu của phân số nhỏ hơn 1 được phân số lớn hơn.
- Vì �>�𝑎>𝑏 nên �−�<0𝑏−𝑎<0.
- Suy ra tử số �(�−�)<0𝑚(𝑏−𝑎)<0.
- Do đó, hiệu �<0𝐴<0, tức là �+��+�−��<0𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏<0 hay �+��+�<��𝑎+𝑚𝑏+𝑚<𝑎𝑏.
- Kết luận: Cộng cùng một số nguyên dương vào tử và mẫu của phân số lớn hơn 1 được phân số nhỏ hơn.
- Khi ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0, ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
- Công thức tổng quát: (với và ).
Cho phân số . Nếu nhân cả tử và mẫu với 4, ta có:
Giá trị của khi rút gọn vẫn bằng . Do đó, phân số mới luôn có giá trị không đổi so với ban đầu.
Bài 1:
Gọi phân số tối giản cần tìm là $\frac{a}{b}$. Theo bài ra ta có:
$\frac{a+b}{b}=7\times \frac{a}{b}$
$\frac{a}{b}+1=7\times \frac{a}{b}$
$1=7\times \frac{a}{b}-\frac{a}{b}=6\times \frac{a}{b}$
$\frac{a}{b}=1:6=\frac{1}{6}$
Vậy phân số phải tìm là $\frac{1}{6}$
- Xét trường hợp bé hơn 1
Ta có : Nếu có ` a,b,m ` thuộc ` Z` và ` a/b < 1 ` thì ` a/b< (a+m)/(b+m)`
Lí giải : ` a/b= (a(b+m)) / (b(b+m)) ` và `(a+m)/(b+m)=((a+m)b)/((b+m)b)`
Vì ` a/b < 1 nên => a< b => a(b+m) < (a+m)b`
- Xét trường hợp lớn hơn 1
Ta có : Nếu có ` a,b,m ` thuộc ` Z` và ` a/b > 1 ` thì ` a/b> (a+m)/(b+m)`
Lí giải : ` a/b= (a(b+m)) / (b(b+m)) ` và `(a+m)/(b+m)=((a+m)b)/((b+m)b)`
Vì ` a/b > 1 nên => a> b => a(b+m) > (a+m)b`