Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(v_0=54:3,6=15\text{ m/s}\)
Gia tốc của xe khi hãm phanh: \(a=-2\text{ m/s}^2\)
Khi xe dừng lại thì \(v=0\).
Áp dụng công thức:
\(v=v_0+at\)
\(0=15-2t\)
\(2t=15\)
\(t=\dfrac{15}{2}=7,5\text{ s}\)
Vậy sau 7,5 giây kể từ lúc hãm phanh, ô tô dừng lại.
Tóm tắt: Chọn hệ quy chiếu gồm trục \(Ox\) cùng chiều chuyển động ban đầu, gốc tọa độ tại vị trí ô tô bắt đầu hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
Đổi đơn vị:
\(v_0=72:3,6=20m/s\)
\(t=2\text{ phút}=120s\)
A. Tìm gia tốc của xeTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}\)
\(a=\dfrac{0-20}{120}=-\dfrac{1}{6}m/s^2\)
Đáp số: \(a=-\dfrac{1}{6}m/s^2\).
B. Viết phương trình chuyển động của xePhương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:
\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
Vì \(x_0=0\), nên:
\(x=20t+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{6}\right)t^2\)
\(x=20t-\dfrac{t^2}{12}\) (m)
Vậy phương trình chuyển động là:
\x=20t-\dfrac{t^2}{12}}, với \(0\le t\le120s\).
C. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng lạiTa có:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=20\cdot120+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{6}\right)\cdot120^2\)
\(s=2400-1200=1200m\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=72:3,6=20m/s\)
Vì xe chuyển động chậm dần đều và chiều dương cùng chiều chuyển động nên:
\(a=-2,5m/s^2\)
1. Lập phương trình vận tốc tức thờiTa có:
\(v=v_0+at\)
\(v=20-2,5t\) (m/s)
Đáp số: \(v=20-2,5t\).
2. Tính thời gian để xe dừng hẳnKhi xe dừng lại thì \(v=0\).
\(20-2,5t=0\)
\(2,5t=20\)
\(t=8s\)
Đáp số: \(8s\).
3. Vẽ đồ thị vận tốc – thời gianĐồ thị là đường thẳng đi qua hai điểm \((0;20)\) và \((8;0)\). Bạn tự vẽ nha.
Đổi đơn vị:
\(v_0=36:3,6=10\text{ m/s}\)
Vì xe dừng lại sau \(4\text{ s}\), vận tốc cuối \(v=0\).
Quãng đường xe đi được:
\(s=\dfrac{v_0+v}{2}\cdot t\)
\(s=\dfrac{10+0}{2}\cdot4=20\text{ m}\)
Vậy đáp án đúng là B. 20 m.
\(\Rightarrow a=\dfrac{v-vo}{\Delta t}=\dfrac{0-15}{30}=-0,5m/s^2\)
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(v=0\text{ m/s}\), \(s=100\text{ m}\).
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(a=\dfrac{v^2-v_0^2}{2s}\)
\(a=\dfrac{0^2-10^2}{2\cdot100}\)
\(a=\dfrac{-100}{200}=-0,5\text{ m/s}^2\)
Vậy đáp án đúng là A. \(a=-0,5\text{ m/s}^2\).
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(v=0\text{ m/s}\), \(s=100\text{ m}\).
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(a=\dfrac{v^2-v_0^2}{2s}\)
\(a=\dfrac{0^2-10^2}{2\cdot100}=-0,5\text{ m/s}^2\)
Vậy đáp án đúng là A. \(a=-0,5\text{ m/s}^2\).
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\), \(v=0\text{ m/s}\).
a. Tính gia tốc của ô tôTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{20}=-0,5\text{ m/s}^2\)
b. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot20^2\)
\(s=200-100=100\text{ m}\)
c. Tính vận tốc và quãng đường sau 10 giâyVận tốc sau \(10\) giây:
\(v=v_0+at\)
\(v=10+(-0,5)\cdot10=5\text{ m/s}\)
Quãng đường đi được sau \(10\) giây:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot10^2\)
\(s=100-25=75\text{ m}\)

Đổi 72 km/h=20m/s
Gia tốc của xe là
ta có: \(a=\dfrac{v^2-v_0^2}{2s}=\dfrac{0-20^2}{2\cdot50}=-4\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)
Phương trình chuyển động của xe
\(x=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=20t-2t^2\left(m,s\right)\)