K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Gia tốc của xe:

a=v2−v202s=102−2022.30=−5m/s2a=v2−v022s=102−2022.30=−5m/s2

Độ lớn lực hãm trung bình:

Fh=m|a|=2000.|−5|=10000NFh=m|a|=2000.|−5|=10000N

Quãng đường xe đi được cho tới khi dừng lại:

s=v′2−v202a=02−2022.(−5)=40m

chữ hơi khó hiểubucminh

19 tháng 2 2021

72km/h=20m/s; 36km/h=10m/s; 2 tấn=2000kg

Gia tốc của xe là: \(a=\dfrac{v_1^2-v^2_0}{2s}=\dfrac{10^2-20^2}{2\cdot30}=-5\) (m/s2)

a, Áp dụng định luật II Niu-tơn: \(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{F_h}=m.\overrightarrow{a}\) (1)

Chiếu (1) lên Ox ta được: \(-F_h=m.a\Rightarrow F_h=10000\left(N\right)\)

b, \(S=\dfrac{v_2^2-v_0^2}{2a}=\dfrac{0^2-20^2}{2\cdot\left(-5\right)}=40\left(m\right)\)

8 tháng 7 2017

23 giờ trước (17:16)

Ta có: \(m=2\) tấn \(=2000kg\)

\(v_0=72km/h=20m/s\)

\(v_1=36km/h=10m/s\), \(s_1=30m\)

a) Tính độ lớn trung bình của lực hãm

Áp dụng công thức:

\(v_1^2-v_0^2=2as_1\)

\(10^2-20^2=2a\cdot30\)

\(100-400=60a\)

\(a=-5m/s^2\)

Theo định luật II Newton:

\(F_h=m|a|=2000\cdot5=10000N\)

b) Tính quãng đường đến khi ô tô dừng lại

Vì lực hãm không đổi nên gia tốc vẫn là \(a=-5m/s^2\).

Khi ô tô dừng lại, \(v=0\).

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-20^2=2\cdot(-5)s\)

\(-400=-10s\)

\(s=40m\)

8 tháng 4 2018

23 giờ trước (17:17)

Ta có: \(m=4\) tấn \(=4000kg\)

\(v_0=72km/h=20m/s\)

\(v_1=36km/h=10m/s\), \(s_1=50m\)

a) Tính lực hãm trung bình

Áp dụng công thức:

\(v_1^2-v_0^2=2as_1\)

\(10^2-20^2=2a\cdot50\)

\(100-400=100a\)

\(a=-3m/s^2\)

Độ lớn lực hãm:

\(F_h=m|a|=4000\cdot3=12000N\)

b) Tính quãng đường đến khi ô tô dừng lại

Vì lực hãm không đổi nên gia tốc vẫn là \(a=-3m/s^2\).

Khi ô tô dừng lại, \(v=0\).

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-20^2=2\cdot(-3)s\)

\(-400=-6s\)

\(s=\dfrac{400}{6}\approx66,67m\)

6 tháng 1 2021

Đổi 2 tấn = 2000 kg

36 km/h = 10 m/s

a.  Gia tốc của xe là:

\(a=\dfrac{\Delta v}{t}=\dfrac{0-10}{2}=-5\) (m/s)

Độ lớn của lực hãm là:

\(\left|F\right|=\left|ma\right|=10000\) (N)

Hệ số ma sát giữa xe với mặt đường là:

\(\mu=\dfrac{F}{N}=\dfrac{10000}{20000}=0,5\)

b. Quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại là:

\(s=\dfrac{v^2}{2a}=\dfrac{10^2}{2.5}=10\) (m)

 

Gia tốc vật: \(F_{hãm}=-m\cdot a\)

\(\Rightarrow a=\dfrac{-F_{hãm}}{m}=\dfrac{-10^4}{3000}=-\dfrac{10}{3}\)m/s2

\(v=72\)km/h=20m/s

Quãng đường ô tô đi là: \(v^2-v_0^2=2aS\)

\(\Rightarrow0^2-20^2=2\cdot\left(-\dfrac{10}{3}\right)\cdot S\Rightarrow S=60m\)

8 tháng 5 2022

Đổi `3` tấn `=3000 kg`

       `72 km // h =20 m // s`

Theo phương `Ox` có: `-F_h=ma`

         `=>-10^4=3000a <=> a = 10/3 (m//s^2)`

Có: `v_2 ^2-v_1 ^2=2as`

 `=>0^2-20^2=2 . 10/3 s`

 `=>s=60 (m)`

21 tháng 6 2018

Xét trên quãng đường AB ta có:

v = v o + a t 1 → v − v 0 = a t 1 = − 4

Ta có: S A B = v o t 1 + 1 2 a t 1 2

= v 0 t 1 − 2 t 1 = ( v 0 − 2 ) t 1 = 36 (1)

Xét trên quãng đường BC

v 2 = v + a t 2 → v 2 − v = a t 2 = − 4

Ta có:  S B C = v t 2 + 1 2 a t 2 2

= ( v 0 + a t 1 ) t 2 = ( v 0 − 2 ) t 1 + 1 2 a t 2 2 → S A B = ( v o − 4 ) t 2 − 2 t 2 = ( v 0 − 6 ) t 2 = 28  (2)

Do  Δ v 1 = Δ v 2 = 4 → t 1 = t 2 = t

Giải (1) (2) ta được:

v 0 = 20 m / s a = − 2 m / s 2 t = 2 s

Ta có: Lực hãm tác dụng vào xe là: F=ma=1000.2=2000N

Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại là:

S = v 0 t − 1 2 a t 2 = 100 m

Quãng đường xe đi từ C đến lúc dừng lại là: s=100−36−28=36m

Đáp án: D

23 giờ trước (17:13)

Ta có: \(m=1\) tấn \(=1000kg\), \(AB=36m\), \(BC=28m\).

Đổi đơn vị:

\(14,4km/h=4m/s\)

Gọi vận tốc ban đầu là \(v_0\), gia tốc \(a<0\).

Trên đoạn AB, vận tốc giảm \(4m/s\):

\(v_B=v_0-4\)

Áp dụng công thức:

\(v_B^2-v_0^2=2a\cdot36\)

\((v_0-4)^2-v_0^2=72a\)

\(-8v_0+16=72a\)

Trên đoạn BC, vận tốc giảm thêm \(4m/s\):

\(v_C=v_B-4=v_0-8\)

\(v_C^2-v_B^2=2a\cdot28\)

\((v_0-8)^2-(v_0-4)^2=56a\)

\(-8v_0+48=56a\)

Giải hệ hai phương trình, ta được:

\(a=-1m/s^2\)

Độ lớn lực hãm:

\(F=m|a|=1000\cdot1=1000N\)

Tại C, vận tốc:

\(v_C^2=v_B^2+2a\cdot28\)

Từ các dữ kiện trên, \(v_C=6m/s\).

Quãng đường từ C đến khi dừng hẳn:

\(0-v_C^2=2as\)

\(0-6^2=2(-1)s\)

\(s=18m\)

Chọn B. \(1000N\) và \(18m\).

23 giờ trước (17:15)
Tóm tắt đề bài- Khối lượng: \(m=2\) tấn \(=2000kg\)- Vận tốc ban đầu: \(v_0=72km/h=20m/s\)- Vận tốc cuối: \(v=0m/s\)- Quãng đường phanh: \(s=50m\)

Hình:

1. Tính gia tốc của ô tô

Áp dụng công thức:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-20^2=2a\cdot50\)

\(-400=100a\)

\(a=-4m/s^2\)

2. Tính thời gian phanh

\(v=v_0+at\)

\(0=20-4t\)

\(t=\dfrac{20}{4}=5s\)

3. Tính độ lớn lực hãm phanh

Theo định luật II Newton:

\(F= m|a|\)

\(F=2000\cdot4=8000N\)

23 giờ trước (17:22)

Đổi đơn vị:

\(v_0=18:3,6=5m/s\)

Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn \(12m/s^2\), nên:

\(a=-12m/s^2\)

a) Thời gian để xe dừng hẳn

Ta có:

\(v=v_0+at\)

\(0=5-12t\)

\(12t=5\)

\(t=\dfrac{5}{12}\approx0,42s\)

b) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại

Ta có:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-5^2=2\cdot(-12)\cdot s\)

\(-25=-24s\)

\(s=\dfrac{25}{24}\approx1,04m\)

23 giờ trước (17:21)

Đổi đơn vị:

\(v_0=36:3,6=10m/s\)

Gia tốc của ô tô:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{10}=-1m/s^2\)

a) Tính quãng đường ô tô đi thêm

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)\cdot10^2\)

\(s=100-50=50m\)

b) Quãng đường đi được trong giây cuối

Giây cuối là từ \(t=9s\) đến \(t=10s\).

\(s_{10}=10\cdot10-\dfrac{1}{2}\cdot10^2=50m\)

\(s_9=10\cdot9-\dfrac{1}{2}\cdot9^2\)

\(s_9=90-40,5=49,5m\)

\(\Delta s=s_{10}-s_9=50-49,5=0,5m\)

c) Thời gian ô tô đi được trong 1 m cuối và 2 m cuối

Trong 1 m cuối:

Gọi \(t_1\) là thời gian đi 1 m cuối. Vận tốc ở đầu đoạn này là \(v_1\).

\(0-v_1^2=2\cdot(-1)\cdot1\)

\(v_1=\sqrt{2}m/s\)

\(t_1=\dfrac{0-\sqrt{2}}{-1}=\sqrt{2}\approx1,41s\)

Trong 2 m cuối:

Gọi \(t_2\) là thời gian đi 2 m cuối. Vận tốc ở đầu đoạn này là \(v_2\).

\(0-v_2^2=2\cdot(-1)\cdot2\)

\(v_2=2m/s\)

\(t_2=\dfrac{0-2}{-1}=2s\)

23 giờ trước (17:15)

Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).

a. Tính vận tốc sau khi đi thêm 9 m

Áp dụng công thức:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)

\(v^2=100-36=64\)

\(v=8m/s\)

b. Tính quãng đường đến khi dừng hẳn

Khi xe dừng, \(v=0\).

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)

\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)

c. Tính thời gian đến khi dừng hẳn

\(v=v_0+at\)

\(0=10-2t\)

\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)