K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 5 2018

https://hoc24.vn/hoi-dap/question/55330.html

30 tháng 5 2018

cảm ơn bạn ^_^

30 tháng 5 2018

Bài 1:

a) Hoa đỏ >< hoa đỏ => hoa trắng

=> hoa đỏ trội htoan so với hoa trắng

Quy ước A đỏ a trắng

=> KG hoa trắng là aa=> cả bố và mẹ cho gtu a

=> KG của hoa đỏ ở P là Aa

P: Aa( đỏ)>< Aa(đỏ)=> F1 1AA 2Aa 1aa

b) F1 tự thụ 1/3 AA*AA=> 1/3 AA

2/3 Aa*Aa=> 1/6 AA 1/3Aa 1/6aa

=> 5/6 dỏ 1/6 trắng

c) F1 tạp giao ( 1/3AA 2/3Aa)><(1/3AA2/3Aa)

=> F2 4/9 AA 4/9 Aa 1/9 aa

30 tháng 5 2018

bạn có thể giải thích cho mình một chút về câu c không ? mình không hiểu lắm

30 tháng 5 2018

bạn có thể hỏi cô Linh nhé vì bài này là câu c có người giúp mk chứ mk cũng ko bik

30 tháng 5 2018

thì bn hỏi người giúp bn trả lời câu c đi Anh Hoàng Vũ

Xin lỗi vì chen ngang

30 tháng 5 2018

Trần Thị Hà My hề hề lớp 10 lận đó thi huyện giải ba sinh

30 tháng 5 2018

vậy hả ? Gioi quá

sao bn ko nói anh ấy trả lời giùm bn Nguyễn Louie câu 2, 3 luôn. Mấy câu này mk tìm ko ra

30 tháng 5 2018

a. P: hoa đỏ x hoa đỏ

F1: xuất hiện hoa trắng

→→Tính trạng hoa đỏ là trội so với tính trạng hoa trắng

+ Qui ước: A: hoa đỏ, a: hoa trắng

+ Cây hoa trắng ở F1 có KG: aa

+ Sơ đồ lai:

P: hoa đỏ x hoa đỏ

Aa x Aa

F1: KG: 1AA : 2Aa : 1aa

KH: 3 đỏ : 1 trắng

b. Cây hoa đỏ F1 có KG là: AA hoặc Aa

+ F1 tự thụ

+ P1: AA x AA

F: 100% AA: hoa đỏ

+ P2: Aa x Aa

F: 1AA : 2Aa : 1aa

KH: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

→→ KG của hai cây hoa đỏ ở P là: Aa x Aa

c. F1 giao phối ngẫu nhiên

+ AA x AA

+ AA x Aa

+ AA x aa

+ Aa x Aa

+ Aa x aa

+ aa x aa

Đó là 6 phép lai bạn viết sơ đồ lai tương tự các phép lai trên cũng dễ thôi mà!

giờ mk bận rồi cố gắng vận đông não nhé!!!

30 tháng 5 2018

Trần Thị Hà My nó lên 11 mà thằng hàng xóm bận tít mắt ra nhờ nó ngại lắm gianroi người ta cũng biết ngại chứ bổ

30 tháng 5 2018

Trần Thị Hà MyNguyễn Louie t mới đăng bài 1 khác lên cứ xem đi nhé cách nào dễ hiểu cop

16 tháng 6 2016

a) 

  • Ta có P: Đỏ x Đỏ F1 xuất hiện cây hoa trắng. Chứng tỏ hoa đỏ là tính trạng trội; hoa trắng là tính trạng lặn.

Quy ước: Gen A quy định tính trạng hoa đỏ; a- Hoa trắng

  • Để F1 xuất hiện cây hoa trắng (aa) thì bố mẹ đều cho giao tử a. Suy ra P có kiểu gen Aa.
  • Sơ đồ lai; P: Aa x Aa

G: A; a A; a

F1: 3 A – (hoa đỏ) : 1 aa (hoa trắng)

b) 

* Khi cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn:

  • Cây hoa đỏ F1 có kiểu gen AA và Aa với tỉ lệ 1/3AA: 2/3 Aa.

* Khi xảy ra tự thụ phấn:

F1: 1/3 (AA x AA) và 2/3 (Aa x Aa)

F2: 1/3 AA và 2/3( 1/4AA: 2/4 Aa : 1/4aa)

  • Tỉ lệ kiểu gen:

(1/3 + 2/3.1/4)AA + 2/3. 2/4Aa + 2/3.1/4 aa = 3/6AA + 2/6Aa + 1/6 aa.

  • Tỉ lệ kiểu hình: 5 đỏ : 1 trắng.

c) 

* Khi cho các cây hoa đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên. Sẽ có 3 phép lai xảy ra:

Hỏi đáp Sinh học

  • Tỉ lệ kiểu gen ở F2: 4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa
  • Tỉ lệ phân li kiểu hình: 8 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
16 tháng 6 2016

Võ Đông @ Anh Tuấn làm gì thì cũng vừa vừa phải phải thôi chứ ! Phải trả lời xong rồi giả vờ nói chuyện với ng` ra câu hỏi Kiệt ღ @ ๖ۣۜLý๖ۣۜ thì ng` khác mới k biết (ngoài tui). Chứ bạn làm như này thì lộ lắm nha =]]

16 tháng 6 2016

Qui ước: A – quả tròn; a – quả bầu dục

a. F2 có cả quả tròn và quả bầu dục cho thấy F1 có cả thể dị hợp tử và đồng hợp tử, P không thuần chủng. P: AA x Aa  

     F1: 1AA:1Aa 

b.Các kiểu lai F1 x F1

F1Tỷ lệ kiểu gen 

Tỷ lệ kiểu hình

AA x AA

AA x Aa

Aa x AA

Aa x Aa

4AA

2AA:2Aa

2AA:2Aa

1AA : 2 Aa : 1aa

4 quả tròn

4 quả tròn

4 quả tròn

3 quả tròn : 1 bầu dục

TLKH F2: 15 quả tròn : 1 quả bầu dục

 TLKG F2:  9 AA : 6 Aa : 1aa

 

28 tháng 7 2016

a) Hoa đỏ >< hoa đỏ => hoa trắng

=> hoa đỏ trội htoan so với hoa trắng

Quy ước A đỏ a trắng

=> KG hoa trắng là aa=> cả bố và mẹ cho gtu a

=> KG của hoa đỏ ở P là Aa

P: Aa( đỏ)>< Aa(đỏ)=> F1 1AA 2Aa 1aa

b) F1 tự thụ 1/3 AA*AA=> 1/3 AA

                     2/3 Aa*Aa=> 1/6 AA 1/3Aa 1/6aa

=> 5/6 dỏ 1/6 trắng

c) F1 tạp giao ( 1/3AA 2/3Aa)><(1/3AA2/3Aa)

=> F2 4/9 AA 4/9 Aa 1/9 aa

23 tháng 12 2016

-quy ước :A đỏ, a vàng, B chẻ, b nguyên

-sơ đồ :

a/ P: AABB x aabb

G: AB ab

F1: AaBb

b/ ko thuần chủng thì sao mà lai hả bạn.chắc đề sai rồi đó

theo mình ngĩ nếu ko thuần chủng thì đỏ,nguyên là AAbB (k thể xảy ra vì pải là Bb nhưng nếu AABb thì lại là đỏ chẻ => k lai đc). vàng,chẻ ko t/c là aABb (củng k xảy ra đc vì pải là Aa nhưng nếu AaBb thì lại đỏ,chẻ => củng k đc)

21 tháng 3 2020

https://hoc24.vn/hoi-dap/question/203017.html

Tham khảo ở đây nè bạn!!!

10 tháng 11 2016

Quy ước: A: hoa đỏ a: hoa trắng

P: hoa đỏ (AA) x hoa trắng (aa)

GP A x a

F1 Aa( 100% hoa đỏ)

F1xF1 Aa x Aa

GF1 A,a x A,a

F2 1AA:2Aa:1aa ( 3 đỏ: 1 trắng)

b, cho F1 phối với cây hoa trắng thì:

P Hoa đỏ (Aa) x hoa trắng (aa)

GP A,a x a

F1 1Aa:1aa( 1 đỏ: 1 trắng)

5 tháng 10 2016

Bài 1: Sơ đồ lai từ P đến F2

Tính trạng hạt gạo đục trội hoàn toàn so với tính trạng hạt gạo trong

- Qui ước:

A: hạt gạo đục

a: hạt gạo trong.

- Kiểu gen của P: Giống lúa thuần chủng hạt gạo đục mang kiểu gen AA, giống lúa có hạt gạo trong mang kiểu gen aa.

Sơ đồ lai:

P: AA (hạt đục)      x    aa (hạt trong)

GP: A                               a

F1:                  Aa (100% hạt đục)

F1: Aa (hạt đục)    x     Aa (hạt đục)

GF1: A,a                           A,a

F2:           1AA: 2Aa: 1aa

Kiểu hình: 73 hạt gạo đục, 1 hạt gạo trong

 

5 tháng 10 2016

Bài 2: Gen B quy định mắt lồi trội hoàn toàn so với gen b quy định mắt dẹt

Mắt lồi: BB, Bb

Mắt dẹt: bb

Ta thấy F1 có tỷ lệ mắt lồi/ mắt dẹt = 1:1

=> Kiểu gen của con đực mắt lồi trong phép lai là: Aa

Sơ đồ lai:

P:     Aa (con đực, mắt lồi) x aa (con cái, mắt dẹt)

G:     A,a                                a

F1:               1Aa:1aa (1 mắt lồi: 1 mắt dẹt)

 

29 tháng 11 2016

1 . Vai trò của thể dị bội :

- Đối với tiến hóa: cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
- Đối với chọn giống: có thể sử dụng các thể không để đưa các NST theo ý muốn vào cây lai.
- Đối với nghiên cứu di truyền học: sử dụng các thể dị bội để xác định vị trí của gen trên NST.

2 .

- Vì F1 thu được 100% lông xám nên lông xám là tính trạng trội hoàn toàn so với lông trắng .

- Quy ước gen : A - lông xám , a - lông trắng

- Kiểu gen của P :

+P lông xám có kiểu gen AA

+P lông trắng có kiểu gen aa

- Sơ đồ lai :

+TH1 :

P : AA ( lông xám) x aa (lông trắng)

G : A ; a

F1 : Aa ( 100% lông xám )

 

G : A , a ; a

1 tháng 12 2016

Câu 3.

a/ Quy Ước:

A: mắt đỏ

a: mắt trắng

Cá mắt đỏ thuần chủng=> có kg: AA

P: AA x aa

G: A a

F1: Aa (100% mắt đỏ)

b/

F1xF1: Aa xAa

G: A,a A,a

F2: 1AA:2Aa:1aa

Câu 4:

Quy ước:

B: mắt đen

b: mắt xanh

Bố mắt đen=> có kg: A_

Mẹ mắt xanh=> có kg aa

TH1:

P: AA x aa

G: A a

F1: Aa (100% mắt đen)

TH2:

P: Aa x aa

G: A,a a

F2: 1AA:2Aa:1aa (có người mắt đen, có người mắt xanh)

 

 

 

 

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).