K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Gọi khoảng cách giữa hai bản A và B là x (km)

Vận tốc của người đi bộ là y (km/h)

Điều kiện: x > 0; y > 0

Người đi ngựa cả đi và về hết 1 giờ 40 phút =53=53 giờ nên người đi ngựa đi từ A đến B hết 53:2=5653:2=56 giờ.

Vận tốc của người đi ngựa bằng x:56=65xx:56=65x (km/h)

Thời gian người đi bộ đi hết quãng đường AB là xyxy giờ

Người đi ngựa đến trước 50 phút =56=56 giờ, ta có phương trình:

xy−56=56⇔3x=5yxy−56=56⇔3x=5y         (1)

Từ (1) ⇒ 6x=10y⇔65x=2y.6x=10y⇔65x=2y. Điều này có nghĩa là vận tốc người đi ngựa gấp đôi người đi bộ nên vận tốc người đi ngựa là 2y (km/h).

Từ lúc đi đến lúc gặp nhau người đi bộ đi được x – 2 (km), người đi ngựa đi được x + 2 (km).

Vì từ lúc đi đến lúc gặp thời gian hai người bằng nhau, ta có phương trình:

x−2y=x+22y⇔2x−4=x+2x−2y=x+22y⇔2x−4=x+2

Ta có hệ phương trình:

{3x=5y2x−4=x+2⇔{3x=5yx=6⇔{3.6=5yx=6⇔{x=6y=3,6{3x=5y2x−4=x+2⇔{3x=5yx=6⇔{3.6=5yx=6⇔{x=6y=3,6

x = 6 và y = 3,6 thỏa mãn điều kiện bài toán.

Vậy khoảng cách giữa hai bản là 6km

Vận tốc người đi bộ là 3,6 km/h

Vận tốc người đi ngựa là 7,2 km/h

16 tháng 7 2019

Giả sử khoảng cách AB = d (km).

Gọi vận tốc của người đi bộ là x km/h, x > 0.

Theo đầu bài, người đi ngựa đi quãng đường AB hết 5/6 giờ. Do đó vận tốc của người đi ngựa là d: 5/6 = 6d/5 (km).

Người đi ngựa đến trước người đi bộ 5/6 giờ. Điều đó có nghĩa là

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Từ đó cũng suy ra 6d/5 = 2x; nghĩa là vận tốc của người đi ngựa là 2x km/h. Vì người đi ngựa khi quay lại gặp người đi bộ ở điểm cách B một khoảng là 2km nên:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Giải hệ này ta được d = 6, x = 3,6.

Vậy: Khoảng cách AB = d = 6 km,

Vận tốc của người đi bộ là 3,6 km/h,

Vận tốc của người đi ngựa là 7,2 km/h.

12 tháng 8 2021
Có ai thấy vô lý kô? Thời gian đi 1 lượt của người đi ngựa là 50 phút. Mà lại đến trước người đi bộ cũng 50 phút.
bài 1 : Một người đi xe đạp xuất phát từ A. Sau 4h, một người đi xe máy cũng đi từ A và đuổi theo trên cùng một con đườngvà gặp người đi xe đạp cách A là 60km. Tính vận tốc của mỗi người biết vận tốc của người đi xe máy lớn hơn vận tốc người đi xe đạp là 20km/hbài 2: hai bến tàu A và B cách nhau 48km. Một tàu thủy đi từ A đến B rồi trở lại, cả đi cả về hết 4h. Tính vận...
Đọc tiếp

bài 1 : Một người đi xe đạp xuất phát từ A. Sau 4h, một người đi xe máy cũng đi từ A và đuổi theo trên cùng một con đườngvà gặp người đi xe đạp cách A là 60km. Tính vận tốc của mỗi người biết vận tốc của người đi xe máy lớn hơn vận tốc người đi xe đạp là 20km/h

bài 2: hai bến tàu A và B cách nhau 48km. Một tàu thủy đi từ A đến B rồi trở lại, cả đi cả về hết 4h. Tính vận tốc riêng của tàu biết vận tốc dòng nước là 5km/h và vận tốc riếng của tàu cả đi cả về không đổi

bài 3: một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 20km trong một thời gian đã định. Sau khi đi được một giờ với vạn tốc dự định, người đó giảm vận tốc đi 2km/h trên quãng đường còn lại, nên đã đến B chậm 15 phút so với dự định. Tính vận tốc dự địn của người đi xe đạp

0
4 tháng 4 2018

Gọi vận tốc của người đi xe máy trên 3/4 quãng đường AB đầu (90 km) là x (km/h) (x > 0)

Vận tốc của người đi xe máy trên 1/4 quãng đường AB sau là 0,5x (km/h)

Vận tốc của người đi xe máy khi quay trở lại A là x + 10 (km/h)

Tổng thời gian của chuyến đi là  90 x + 30 0 , 5 x + 120 x + 10 + 1 2 = 8 , 5

⇔ 90 x + 60 x + 120 x + 10 = 8 ⇔ 150 x + 120 x + 10 = 8 ⇔ 75 ( x + 10 ) + 60 x = 4 x ( x + 10 ) ⇔ 4 x 2 − 95 x − 750 = 0 ⇔ x = 30   ( d o   x > 0 )

Vậy vận tốc của xe máy trên quãng đường người đó đi từ B về A là 30 + 10 = 40 (km/h)

 

27 tháng 3

Gọi vận tốc của người thứ nhất và vận tốc của người thứ hai lần lượt là a(km/h) và b(km/h)

(Điều kiện: a>0; b>0)

Gọi điểm gặp nhau ban đầu là C

Theo đề, ta có: AC=2km

AC+CB=AB

=>CB=3,6-2=1,6(km)

Thời gian người thứ nhất đi từ A đến C là \(\frac{2}{a}\) (giờ)

Thời gian người thứ hai đi từ B đến C là \(\frac{1.6}{b}\) (giờ)

Do đó, ta có: \(\frac{2}{a}=\frac{1.6}{b}\)

=>2b=1,6a

=>20b=16a

=>5b=4a

=>b=0,8a

=>b<a

=>Người thứ hai đi chậm hơn người thứ nhất

Thời gian người thứ hai đi được một nửa quãng đường là:

\(\frac{3,6}{2b}=\frac{1.8}{b}\) (giờ)

Thời gian người thứ nhất đi được một nửa quãng đường là:

\(\frac{3.6}{2a}=\frac{1.8}{a}\) (giờ)

Người thứ hai xuất phát trước người thứ nhất là 6p=0,1 giờ nên ta có:

\(\frac{1,8}{b}-\frac{1.8}{a}=0,1\)

=>\(\frac{18}{b}-\frac{18}{a}=1\)

=>\(\frac{18}{0.8a}-\frac{18}{a}=1\)

=>\(\frac{22.5}{a}-\frac{18}{a}=1\)

=>\(\frac{4.5}{a}=1\)

=>a=4,5(nhận)

=>\(b=4,5\cdot0,8=3,6\) (nhận)

Vậy: vận tốc của người thứ nhất và vận tốc của người thứ hai lần lượt là 4,5(km/h) và 3,6(km/h)