Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1:
\(n_{H2}=\frac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
Ống thứ nhất :
\(Fe_2O_3+3H_2\rightarrow2Fe+3H_2O\left(1\right)\)
0,05______0,15___0,1________
\(\Rightarrow n_{Fe2O3\left(het\right)}=n_{H2\left(1\right)}=3n_{Fe2O3}=0,15\left(mol\right)\)
\(n_{Fe}=2n_{Fe2O3}=0,1\left(mol\right)\)
\(n_{H2\left(dư\right)}=0,2-0,15=0,05\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Fe}=0,1.56=5,6\left(l\right)\)
Tự làm tiếp nha
Bài 2:
\(m_{HCl}=\frac{25.43,8}{100}=10,95\left(g\right)\)
\(n_{HCl}=\frac{10,95}{36,5}=0,3\left(mol\right)\)
\(PTHH:A_2O_3+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2O\)
______0,05________0,3____________
\(M_{A2O3}=\frac{5,1}{0,05}=102\left(đvC\right)\)
\(M_{A2O3}=M_A+M_O\)
\(\Rightarrow M_{A2}=M_{A2O3}-M_O\)
\(=102-\left(16.3\right)\)
\(=54\left(đvC\right)\)
\(M_A=\frac{54}{2}=27\left(đvC\right)\)
Vậy kim loại cần tìm là Al, oxit kim loại của nó là Al2O3
1.
\(n_{Al}=\frac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right);n_{H_2SO_4}=\frac{3.10^{23}}{6.10^{23}}=0,5\left(mol\right)\)
\(PTHH:2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
\(TL:\frac{0,2}{2}< \frac{0,5}{3}\) → H2SO4 dư
\(V_{H_2}=0,3.22,4=6,72\left(l\right)\\ m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,1.342=34,2\left(g\right)\)
2.
\(n_{H_2}=\frac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right);n_{CuO}=\frac{32}{80}=0,4\left(mol\right)\)
\(PTHH:CuO+H_2\underrightarrow{t^o}Cu+H_2O\)
\(TL:\frac{0,3}{1}< \frac{0,4}{1}\) → CuO dư
\(m_A=m_{Cu}=0,3.64=19,2\left(g\right)\)
Mg+H2SO4\(\rightarrow\) MgSO4 +H2
Fe+H2SO4\(\rightarrow\) FeSO4 +H2
2Al+3H2SO4\(\rightarrow\) Al2(SO4)3 +3H2
nH2SO4=0,24=nH2
H2+CuO\(\rightarrow\) Cu +H2O
có H2 +O \(\rightarrow\) H2O
....0,12....0,12.........0,12
x=8,96+0,12.16=10,88g
1) Hoàn thành phương trình hóa học mỗi phản ứng hóa học sau:
a. Fe2O3 + 3CO2 -----> 2Fe + 3CO2
b. 2Al + Fe2O3 ------> 2Fe + Al2O3
c. AlCl3 + 3NaOH -----> Al(OH)3 + 3NaCl
d. Mg + PbCl2 ------> MgCl2 + Pb
2)
a. Khối lượng của 0,01 mol lưu huỳnh là: mS = 0,01 x 32 = 0,32 gam
b. Thể tích của 0,25 mol nitơ: VN2(đktc) = 0,25 x 22,4 = 5,6 lít
c. Số mol của 9,8 gam CaO: nCaO = 9,8 / 56 = 0,175 mol
1. a) Fe2O3 + 3CO = 2Fe + 3CO2
b) 2Al + Fe2O3 = 2Fe + Al2O3
c) AlCl3 + 3NaOH = Al(OH)3 + 3NaCl
d) 2Mg + PbCl2 = 2MgCl + Pb
2. a) mSO2 = 0,01.64 = 0,64 (g)
b) VN2 = 0,25.22,4 = 5,6 (l)
c) nCaO = 9,8/56 = 0,175 (mol)
1. Khí O2 đc thu = pp đẩy nước.
Pp này dựa trên t/c O2 ko tan trong nước và nhẹ hơn nước.
PTHH: 2KMnO4--(to)(xt MnO2)--> K2MnO4+ MnO2+O2
ít tan chứ k phải là k tan huynh ơi!
1. Khí Oxi được thu bằng pp đẩy nước, phương pháp dựa vào tính chất ít tan trong nước của Oxi
\(PTHH:2KMnO_4\underrightarrow{t^o}K_2MnO_4+MnO_2+O_2\uparrow\)
2.
\(\left(1\right)PTHH:CaO+H_2\underrightarrow{t^o}kpu\\ m_{cr}=0,01.56=0,56\left(g\right)\\ \left(2\right)PTHH:Fe_3O_4+4H_2\underrightarrow{t^o}3Fe+4H_2O\\ m_{cr}=\left(0,01.3\right).56=1,68\left(g\right)\\ \left(3\right)PTHH:Al_2O_3+H_2\underrightarrow{t^o}kpu\\ m_{cr}=0,02.102=2,04\left(g\right)\\ \left(4\right)PTHH:CuO+H_2\underrightarrow{t^o}Cu+H_2O\\ m_{cr}=0,01.64=0,64\left(g\right)\\ \left(5\right)PTHH:Na_2O+H_2\underrightarrow{t^o}kpu\\ m_{cr}=0,06.56=3,72\left(g\right)\)
\(H_2+Na_2O:\wr\)
Hùng Nguyễn À, lâu rồi ko hc quên mất!
Câu 1 :
Khí O2 được thu bằng cách đẩy nước . Tính chất ít tan trong nước của O2
2KMnO4 -to-> K2MnO2 + MnO2 + O2
Câu 2 :
CaO + H2 -to-> X
Fe3O4 + 4H2 -to-> 3Fe + 4H2O
0.01_____________0.03_____0.04
Al2O3 + H2-to-> X
CuO + H2 -to-> Cu + H2O
0.01__________0.01____0.01
nH2O = 0.05 mol
Na2O + H2O --> 2NaOH
0.05____0.05
Ống 1 : mCr = mCaO = 0.56 g
Ống 2 : mFe = 0.03*56=1.68 g
Ống 3: mAl2O3 = 0.02*102=2.04 g
Ống 4 : mCu = 0.01*64 = 0.64 g
Ống 5 : mNa2O dư = 0.01*62=0.62 g