Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dịch ra sẽ là:
Charles thân mến,
Bạn phải khá hào hứng khi có cuốn sách đầu tiên của bạn được xuất bản trong một thời gian ngắn như vậy sau khi viết xong. Đó thực sự là một thành tích tuyệt vời của bạn, và tôi chắc chắn muốn chúc mừng bạn nhân dịp thành công tuyệt vời như vậy. Tôi cũng muốn cảm ơn bạn đã gửi cho tôi một bản sao của cuốn sách này ngay lập tức với chữ ký đặc biệt của bạn trên đó.
Dù sao, tôi đã đọc cuốn sách của bạn, và tôi phải nói với bạn rằng tôi thực sự ấn tượng với kỹ năng và khả năng viết tiểu thuyết của bạn. Tôi biết rằng bạn đam mê viết truyện, nhưng tôi chỉ nghĩ rằng bạn sẽ có thể viết một cuốn tiểu thuyết dễ dàng và hiệu quả như vậy. Người kể chuyện (nhân vật chính) trong tiểu thuyết của bạn rất lôi cuốn trong khi các nhân vật khác xung quanh nó thì tự nhiên và sống động như họ có thể có được. Chú thích của cuốn sách dưới hình ảnh một chú thỏ xinh đẹp và tinh nghịch rất minh họa, và cốt truyện vừa đủ xoắn và quay để thu hút độc giả từ đầu đến cuối. Tất cả trong tất cả, nó là một cuốn sách tuyệt vời.
Tôi chắc chắn đây là cuốn sách đầu tiên của một loạt các tác phẩm tuyệt vời mà chúng ta sẽ thấy trong tương lai.
Lời chúc ấm áp,
Adam Fuller.
mình trả lời là:
Dear Adamfuller
Thank you for reading my story and thank you for rating my story
I will make many other stories
Charles
xin lỗi bạn là mình chỉ học giỏi toán còn tiếng việt thì ko giỏi cho lắm nên văn mình viết khá là ngắn
2. We bought our new garage in sections and we (assemble) assembled it ourselves.
That sounds rather interesting. I (come) will come and help if you like.
3. Why do you want all the furniture out of the room?
- Because I (shampoo) will shampoo the carpet. It's impossible to do it unless you take every thing off it first.
4. Here are the matches: but what do you want them for?
- I (make) will make a bonfire at the end of the garden; I want to burn that big heap of rubbish.
- Well, be careful. If the fire gets too big it (burn) will burn the apple trees.
5. Have you decided on your colour scheme?
- Oh yes, and I've bought the paint. I (paint) will paint / am going to paint this room blue and sitting room green.
6. Why are you asking everyone to give you bits of material?
- Because I (make) will make a patch work quilt.
7. I wonder if Ann knows that the time of the meeting has been changed.
- Probably not. I (look) will look in on my way home and tell her .I'm glad you thought of it.
8. Leave a note for them on the table and they (see) will see it when they come in.
9. I'm afraid I'm not quite ready. - Never mind. I (wait) will wait.
10. Do you have to carry so much stuff on your backs?
- Yes, we do. We (camp) will camp out and cook our own meals, so we have to carry a lot.
- sickness -> sick
- stay fit -> keep fit
- (bạn viết sai đề nha, đề đúng là: Her aunt added a little salt for the spinach nha) for -> to
- careful -> carefully
- many -> much
- không sai
- not eat -> not to eat
- instead -> instead of
- safe -> safely
- in -> on
- careful -> carefully
- careless -> carelessly
- trying -> to try
- thanks for -> thanks to
- have -> to have
- sickness -> sick
- stay fit -> keep fit
- (bạn viết sai đề nha, đề đúng là: Her aunt added a little salt for the spinach nha) for -> to
- careful -> carefully
- many -> much
- không sai
- not eat -> not to eat
- instead -> instead of
- safe -> safely
- in -> on
- careful -> carefully
- careless -> carelessly
- trying -> to try
- thanks for -> thanks to
- have -> to have
Phong tục lớp học Mỹ
Nếu giáo viên đặt câu hỏi, bạn sẽ phải đưa ra câu trả lời. Nếu bạn không hiểu câu hỏi, bạn nên giơ tay và yêu cầu giáo viên lặp lại câu hỏi. Nếu bạn không biết câu trả lời, bạn có thể nói với giáo viên rằng bạn không biết. Sau đó, họ biết bạn cần học gì. Không có lý do gì để bạn không làm bài tập về nhà. Nếu bạn vắng mặt, bạn nên gọi điện cho giáo viên hoặc ai đó trong lớp của bạn và yêu cầu bài tập. Bạn có trách nhiệm tìm ra những nhiệm vụ mà bạn đã bỏ lỡ. Giáo viên không có trách nhiệm nhắc nhở bạn về những bài tập bị bỏ lỡ. Bạn không được vắng mặt trong ngày kiểm tra. Nếu bạn bị ốm nặng, hãy gọi và báo cho giáo viên biết rằng bạn sẽ không có mặt để làm bài kiểm tra. Nếu giáo viên của bạn cho phép kiểm tra bù, bạn nên làm bài kiểm tra trong vòng một hoặc hai ngày sau khi trở lại lớp. Bệnh nghiêm trọng là lý do duy nhất để bỏ lỡ một bài kiểm tra.Câu 31: Khi giáo viên hỏi một câu hỏi, bạn nên __________. A. giơ tay B. đưa ra câu trả lờiC. lặp lại câu hỏi D. cần họcCâu 32: Nếu nghỉ học, bạn phải làm gì để biết bài tập được giao? a. A. gọi cho giáo viên hoặc một bạn cùng lớp B. nhắc nhở giáo viên mà bạn đã vắng mặtB. C. đưa ra lời bào chữa D. hỏi ai đó trong gia đình của bạnCâu 33: Khi nào bạn được phép làm bài kiểm tra trang điểm? A. khi bạn vắng mặt trong một ngày kiểm tra.B. khi có một bài kiểm tra hai ngày sau bài kiểm tra trước đó. khi bạn nhận thấy mình làm bài không tốt và muốn đạt điểm cao.D. khi bạn thực sự bị ốm và gọi cho giáo viên để biện minh cho sự vắng mặt của bạn.Câu 34: Từ “gán” trong đoạn văn có nghĩa là gì? a. đáp án B. sách giáo khoaC. Bài tập D. kiểm traCâu 35: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG? A. Bạn có thể yêu cầu giáo viên nhắc lại câu hỏi. Bạn phải đưa ra câu trả lời ngay cả khi bạn biết là sai. Giáo viên luôn nhắc nhở bạn về những bài tập bị bỏ sótD. Không có lý do gì để bỏ lỡ một bài kiểm tra