Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
(1) N2 + O2 → 2NO
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
(4) HNO3 → H⁺ + NO3⁻
\({{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{COOH}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{6}}}{{{\rm{60}}}}{\rm{ = 0,1 (mol); }}{{\rm{n}}_{{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{5,2}}}}{{46}}{\rm{ }} \approx {\rm{ 0,113 (mol)}}\)
Phương trình hóa học:

Ta có: \(\frac{{0,1}}{1} < \frac{{0,113}}{1}\) => acetic acid hết, ester tính theo acetic acid.
\(\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{COOH}}}}{\rm{ = 0,1 (mol) }}\\ \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}}} = {\rm{0,1}} \times {\rm{88 = 8,8 (g)}}\\ \Rightarrow {\rm{H = }}\frac{{5,28}}{{8,8}} \times 100\% = 60\% \end{array}\)
- Phương trình phản ứng:
\(C H_{3} C O O H + C_{2} H_{5} O H \overset{H_{2} S O_{4}}{\rightarrow} C H_{3} C O O C_{2} H_{5} + H_{2} O\) - Số mol acetic acid: \(0 , 1\) mol
- Số mol ethanol: \(0 , 113\) mol
- Chất giới hạn: acetic acid (0,1 mol)
- Khối lượng ester lý thuyết: \(0 , 1 \times 88 = 8 , 8\) g
- Khối lượng ester thực tế: 5,28 g
- Hiệu suất:
\(\frac{5 , 28}{8 , 8} \times 100 \% = 60 \%\)
Kết quả: Hiệu suất = 60%.
- Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác
Ví dụ: CH4 + Cl2 –ánh sáng–> CH3Cl + HCl
- Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử chất hữu cơ kết hợp với phân tử khác tạo thành phân tử hợp chất mới
Ví dụ: C2H4 + Br2 –> C2H4Br2
- Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ
Ví dụ: C2H6 —xt-tº→ C2H4 + H2
- Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác
Ví dụ: CH4 + Cl2 –ánh sáng–> CH3Cl + HCl
- Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử chất hữu cơ kết hợp với phân tử khác tạo thành phân tử hợp chất mới
Ví dụ: C2H4 + Br2 –> C2H4Br2
- Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ
Ví dụ: C2H6 —xt-tº\(\rightarrow\) C2H4 + H2
CH3COO⁻: base (lấy H⁺)
CH3COO⁻ + H2O → CH3COOH + OH⁻
NH4⁺: acid (nhường H⁺)
NH4⁺ + H2O → NH3 + H3O⁺
HPO4²⁻: lưỡng tính (có thể nhường hoặc nhận H⁺)
nhường H⁺: HPO4²⁻ + H2O → PO4³⁻ + H3O⁺
nhận H⁺: HPO4²⁻ + H2O → H2PO4⁻ + OH⁻
СНзСОО- + H2O = СНзСООН + ОН-
→ CHзCOO- là base.
NH4* + H2O =NH3 + H30+
→ NHat là acid.
HPO4?- + H2O = H2P04 + OH-
HPO4?- + H2O = РО43- + НзО+
→ HPO42- là chất lư
– Khi dẫn dòng khí từ từ đi vào dung dịch AgNO3/NH3 thì axetilen tác dụng với AgNO3/NH3sinh ra kết tủa màu vàng nhạt:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 \(\rightarrow\)AgC≡CAg\(\downarrow\)+2NH4NO3
- Hỗn hợp khí còn lại dẫn vào dung dịch nước brom thì etilen sẽ tác dụng với dung dịch nước brom, làm cho dung dịch nhạt màu:
CH2=CH2 +Br2 \(\rightarrow\)CH2Br-CH2Br
Br2: Dd nâu đỏ ; CH2Br-CH2Br: Không màu
- Còn metan không có phản ứng nào,
hai cách làm tăng hiệu suất:
- Lấy sản phẩm ra khỏi hỗn hợp → Nồng độ isoamyl acetate giảm → Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận → Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm acetic acid hoặc isoamyl alcohol → Nồng độ acetic acid hoặc isoamyl alcohol tăng → Căn bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm giảm nồng độ hai chất này → Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm sulfuric acid đặc → Hút nước, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận = Hiệu suất phản ứng tăng
1.Dùng dư 1 trong 2 chất tham gia(thường là dùng dư acetic acid)
2.tách bớt sản phẩm ra khỏi hệ phản ứng(chưng cất hoặc tách nước)