Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ: - Các cuộc cách mạng tư sản ở Hà Lan, Anh, Mĩ và Pháp trong thế kỹ XVI–XVIII đã lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Ở châu Âu, sau Cách mạng công nghiệp, giai cấp tư sản nắm quyền, ban hành các đạo luật bảo vệ quyền sở hữ, cải cách nông nghiệp và thúc đẩy thương mại. Ở Bắc Mĩ, sau chiến tranh giành độc lập (1775‑1983) và Hiến pháp 1787, Hoa Kỳ trở thành nhà nước tư sản; các nước Mĩ Latinh cũng lần lượt giành độc lập, hình thành một hệ thống quốc gia tư sản trên lục địa.
2. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản:
a) Giai đoạn tự do cạnh tranh (thế kỹ XVIII – giữa thế kỹ XIX):
- Cách mạng công nghiệp làm bùng nổ sản xuất, dẫn tới sự ra đời của các ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, dệt, đường sắt… và mở rộng thị trường thế giới. Giai cấp tư sản tích lũy tư bản bằng cách tăng cường bóc lột sức lao động của công nhân.
b) Giai đoạn đế quốc độc quyền (cuối thế kỹ XIX – đầu XX):
- Sự cạnh tranh khóc liệt buộc các nhà tư bản lớn liên kết với nhau lập ra các tổ chức độc quyền như cacten, xanh‑đi‑ca, tơrớt để khống chế thị trường và thu lợi nhuận cao. Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc, các nước đế quốc (Anh, Pháp, Đức, Mĩ, Nhật…) đẩy mạnh xâm lược thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh để chiếm thị trường, tài nguyên và nhân công. Sự phát triển đó vừa thúc đẩy lực lượng sản xuất, vừa làm sâu sắc thêm mâu thuẩn giai cấp và mâu thuẩn dân tộc.
Câu 1. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp nào đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ trong thời kì đầu?
A. Dùng phương pháp ôn hòa. B. Dùng phương pháp thương lượng
C. Dùng phương pháp bạo lực. D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.
Câu 2. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp có sự liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước trên bán đảo Đông Dương là
A. khởi nghĩa Si-vô-tha. B. khởi nghĩa A-cha-xoa và Pu-côm-bô.
C. khởi nghĩa Ong Kẹo. D. khởi nghĩa Com-ma-đam.
Câu 3. Từ nửa sau thế kỉ XIX, những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã bị thực dân Pháp xâm chiếm?
A. Phi-lip-pin, Bru-nây, Xing-ga-po. B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
C. Xiêm (Thái Lan), In-đô-nê-xi-a. D. Ma-lai-xi-a, Miến Điện (Mianma).
Câu 4. Một trong những đặc điểm nổi bật của Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX
A.Nhật Bản trở thành một nước đế quốc quân phiệt.
B.Là quốc gia phong kiến, Sôgun có vị trí tối cao
C.Hình thành các tổ chức độc quyền lũng đoạn đời sống kinh tế, xã hội Nhật Bản.
D. Là quốc gia phong kiến, thiên hoàng có vị trí tối cao.
Câu 5. Trung Quốc đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?
A. Tư sản. B. Nông dân. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản.
Câu 6. Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích
A. khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
C. áp đặt sự nô dịch về chính trị, xã hội, văn hoá.
D. chú trọng phát triển về kinh tế Ấn Độ.
Câu 7. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, dưới chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Anh số người chết đói ở Ấn Độ là
A. 36 triệu người. B. 26 triệu người. C. 27 triệu người. D. 16 triệu người.
Câu 8. Kết quả của cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc là
A. thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh
B. thi hành nhiều chính sách tiến bộ
C. đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ
D. triều đình được sự giúp đỡ của đế quốc đàn áp nên cuộc khởi nghĩa thất bại
Câu 9: Trước sự đe doạ của thực dân Phương Tây, Xiêm đã thực hiện chính sách gì để bảo vệ nền độc lập?
A. Chuẩn bị lực lượng quân đội hùng mạnh.
B. Cầu viện Trung Quốc.
C. Đầu hàng.
D. Mở cửa buôn bán với Phương Tây.
Câu 10. Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là do
A. Sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến
B. Áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây
C. Làn song phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân
D. Sự tồn tại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ
Câu 11: Một trong những nội dung giống nhau khi so sánh cải cách Minh trị với các cuộc cách mạng tư sản phương Tây là gì?
A. Lãnh đạo B. Hình thức
C. Tính chất D.Lực lượng
Câu 12. Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là
A. một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.
B. bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.
C. bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.
D. đời sống nhân dân cơ bản ổn định.
Câu 13. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 là?
A. Cuối cùng chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt.
B. Không giải quyết được vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân.
C. Không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng.
D. Sự thiếu kiên quyết của những người đứng đầu Đồng Minh hội.
Câu 14. Một trong những nguyên nhân dẫn tới thất bại của phong trào Duy tân ở Trung Quốc?
A. Do các nước đế quốc liên minh đàn áp mạnh mẽ.
B. Do trang bị vũ khí thô sơ, lạc hậu.
C. Do giai cấp tư sản Trung quốc đàn áp mạnh mẽ.
D. Do sự chống đối của phái thủ cựu ở triều đình.
Câu 15. Nhật Bản và Xiêm thoát khỏi thân phận thuộc địa vì?
A. Là hai nước mạnh nhất Châu Á.
B. Xiêm tiến hành mở cửa, Nhật sử dụng sức mạnh quân sự.
C. Thực hiện cải cách .
D. Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến cũ. Câu 16. Giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập chính đảng đầu tiên của mình là
A. Trung Quốc Đồng minh hội
C. Trung Quốc Nghĩa hoà đoàn
D. Đảng quốc Đại Trung Quốc.
B. Trung Quốc Quang phục hội
Câu 17. Trong công cuộc xây dựng đất hiện nay, nước ta nên học tâp yếu tố nào từ cuộc cải cách Minh Trị?
A. Chú trọng bảo tồn văn hóa. B. Chú trọng yếu tố giáo dục.
C. Chú trọng phát triển kinh tế. D. Chú trọng công tác đối ngoại.
Câu 18. Sự kiện nào đánh dấu Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?
A. Điều ước Tân Sửu. B. Điều ước Nam Kinh.
C. Điều ước Bắc Kinh. D. Điều ước Nhâm Ngọ.
Câu 19. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là
A. chống đế quốc B. chống phong kiến
C. chống đế quốc, chống phong kiến D. chống liên quân 8 nước đế quốc
Câu 20. Lào chính thức trở thành thuộc địa của Pháp khi naò ?
A. Khi Pháp gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Xiêm.
D. Khi Pháp thăm dò khả năng xâm nhập Lào .
B. Pháp gây áp lực buộc vua Nô-rô-đôm chấp nhân quyền bảo hộ.
C. Khi cuộc khởi nghĩa Pha-ca-đuốc bị thất bại.
Câu 1:D
Câu 2:A
Câu 3:C
Câu 4:B
Câu 5:C
Câu 6:A
Câu 7:C
Câu 8:D
Câu 9:A
Câu 10;C
Câu 11:D
Câu 12:B
Câu 13:D
Câu 14:A
Câu 15:B
Câu 16:A
Câu 17:C
Câu 18:B
Câu 19:D
k mik đi , mik đã phải trl hết cho bn rồi đó
pm
Cuộc tấn công của quân Pháp: Pháp dừng các cuộc thôn tính để bình định miền Tây
Cuộc kháng chiến của triều Nguyễn: Triều đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh chống Pháp
Cuộc kháng chiến của nhân dân: -Nhân dân vừa chống Pháp vùa chống phong kiến đầu hàng. -Khời nghĩa Trương Định gây nhiều khó khăn cho Pháp. Nghĩa quân xây dựng căn cứ ở Gò Công, liên kết lực lượng đánh địch ở nhiều nơi, giải phóng nhiều vùng ở Gia Định, Định Tường. -Tháng 02/1863, Pháp tấn công Gò Công, nghĩa quân anh dũng chiến đấu, -Tháng 08/1864, Trương Định hy sinh. Khởi nghĩa kết thúc.
Mặt trận: Kháng chiến ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì
Cuộc tấn công của quân Pháp: -Ngày 20/06/ 1867, Pháp ép Phan Thanh Giản nộp thành Vĩnh Long không điều kiện. - Từ 20 đến 24/ 06/1867), Pháp chiếm Vĩnh Long , An Giang và Hà Tiên không tốn một viên đạn
Cuộc kháng chiến của triều Nguyễn: - Triều đình bạc nhược, lúng túng.- Phan Thanh Giản nộp thành Vĩnh Long và viết thư khuyên quan quân hai tỉnh An Giang, Hà Tiên nộp thành để “tránh đổ máu vô ích”.
Cuộc kháng chiến của nhân dân: - Phong trào kháng chiến tăng cao:+ Một số sĩ phu ra Bình Thuận xây dựng Đồng Châu xã do Nguyễn Thông cầm đầu mưu cuộc kháng chiến lâu dài+ Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra: Trương Quyền ở Tây Ninh; Phan Tôn, Phan Liêm ở Ba Tri; Nguyễn Trung Trực ở Hòn Chông (Rạch Giá) Nguyễn Hữu Huân ở Tân An, Mĩ Tho …- Do lực lượng chênh lệch, cuối cùng phong trào thất bại nhưng đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn và ý chí bất khuất của nhân .
Vào đầu thế kỉ XX, cùng với sự xuất hiện của tầng lớp tư sản và tiểu tư sản, nhiều Tân thư, Tân báo của Trung Hoa cổ động cho tư tưởng dân chủ tư sản được đưa vào nước ta. Thêm nữa là những tư tưởng đổi mới của Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ngày càng củng cố niềm tin của họ vào con đường cách mạng tư sản.
=> Những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ Trung Quốc và Nhật Bản đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến Việt Nam.
Đáp án cần chọn là: B









Phương pháp minh họa và ý nghĩa
b) Áp dụng cho cây lúa
a) phương pháp thụ phấn nhân tạo
b) không, vì cây lúa là loại cây tự phụ phấn
a) Phương pháp được dùng là thụ phấn chéo hay thụ phấn do tác nhân là con người. Ý nghĩa là làm vậy để chủ động điều khiển quá trình thụ phấn, tăng tỉ lệ ra hạt/quả hoặc nhằm lai tạo giữa 2 cây khác nhau tạo ra sản phẩm mong muốn
b) Không hiệu quả để nâng cao năng suất lúa vì hoa của lúa rất nhỏ không thể thụ phấn như vậy cho từng cây được
a) Hình này minh họa phương pháp luân canh cây trồng. Phương pháp này giúp đất giữ được độ phì nhiêu, hạn chế sâu bệnh và cỏ dại.
b) Nông dân áp dụng luân canh cho lúa vì giúp đất nghỉ ngơi sau vụ lúa, bổ sung dinh dưỡng từ cây khác, từ đó tăng năng suất và giảm chi phí chăm sóc.
Phương pháp và ý nghĩa: Phương pháp: Thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện). Ý nghĩa: Chủ động giúp hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy, đảm bảo quá trình thụ phấn và thụ tinh diễn ra thuận lợi, từ đó tăng tỉ lệ đậu quả và tạo hạt. b) Áp dụng cho lúa: Trả lời: Không (hoặc rất ít khi áp dụng đại trà). Vì sao? Vì lúa là cây tự thụ phấn và hoa lúa rất nhỏ, số lượng bông trên cánh đồng cực kỳ lớn. Việc thụ phấn nhân tạo bằng tay cho từng bông lúa là không khả thi và tốn quá nhiều công sức so với hiệu quả mang lại.
Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện). Ý nghĩa: Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, từ đó tăng tỉ lệ đậu quả và tạo hạt cho cây trồng. Khắc phục tình trạng thiếu các tác nhân thụ phấn tự nhiên (như gió, côn trùng) hoặc khi các yếu tố thời tiết không thuận lợi. Hỗ trợ tạo ra các giống lai mới theo ý muốn của con người bằng cách chủ động chọn lựa hạt phấn từ cây bố mong muốn để thụ phấn cho cây mẹ.
Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay còn gọi là thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
Ý nghĩa:
Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó tạo ra nhiều quả và hạt hơn.
Đảm bảo năng suất cây trồng trong điều kiện thụ phấn tự nhiên (nhờ gió, côn trùng) gặp khó khăn.
Áp dụng cho cây lúa
Trả lời: Người nông dân không áp dụng phương pháp thụ phấn nhân tạo bằng tay (như đối với ngô hay bí) cho cây lúa để nâng cao năng suất theo cách đơn lẻ từng bông
Đặc điểm hoa: Lúa là cây tự thụ phấn là chính và có hoa lưỡng tính (nhị và nhụy nằm trên cùng một hoa), kích thước hoa rất nhỏ và số lượng hoa trên một cánh đồng cực kỳ lớn. Việc tác động vào từng hoa là không khả thi.Cách thức hỗ trợ: Thay vì thụ phấn thủ công từng hoa, người ta thường dùng phương pháp rung cây hoặc quạt gió (đối với sản xuất lúa lai) để giúp hạt phấn phát tán tốt hơn, chứ không thực hiện tỉ mỉ như với cây ngô hay bí.
tại vì
a) Hình ảnh minh họa cho phương pháp gì? Ý nghĩa của phương pháp đó. Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện. Ở cây ngô: Người ta thu phấn từ hoa đực (bông cờ ở ngọn) rắc lên đầu nhụy của hoa cái (bắp ngô ở nách lá). Ở cây bí: Người ta ngắt hoa đực, ấn nhị vào đầu nhụy của hoa cái. Ý nghĩa: Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó tăng tỉ lệ tạo quả và hạt. Khắc phục tình trạng thiếu côn trùng truyền phấn hoặc khi thời tiết không thuận lợi (mưa nhiều, gió yếu) làm hạt phấn không thể tự bay đến nhụy. Giúp tăng năng suất cây trồng. b) Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này để nâng cao năng suất cho lúa không? Vì sao? Trả lời: Không (hoặc rất khó áp dụng và không mang lại hiệu quả kinh tế như đối với ngô, bí). Vì sao? Đặc điểm hoa lúa: Lúa là cây có hoa lưỡng tính (trong cùng một bông lúa có cả nhị và nhụy) và chủ yếu là tự thụ phấn. Quá trình thụ phấn diễn ra rất nhanh ngay khi vỏ trấu hé mở. Kích thước và số lượng: Hoa lúa rất nhỏ, số lượng hoa trên một cánh đồng cực kỳ lớn. Việc tác động thủ công vào từng hoa lúa là bất khả thi và tốn kém nhân công. Cơ chế tự nhiên: Lúa đã có tỉ lệ tự thụ phấn rất cao (thường trên 95%), nên việc thụ phấn nhân tạo không giúp tăng năng suất đáng kể so với các loại cây giao phấn như ngô hay bí.
- Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay còn gọi là thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.Ý nghĩa: Phương pháp này giúp đảm bảo quá trình thụ phấn diễn ra thuận lợi hơn, tăng tỉ lệ đậu quả và tạo hạt, từ đó nâng cao năng suất cây trồng, đặc biệt là trong điều kiện tự nhiên thiếu gió hoặc côn trùng thụ phấn.
b) Áp dụng cho cây lúa:Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này (dưới hình thức thụ phấn bổ sung) cho lúa để nâng cao năng suất.- Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
- Ý nghĩa: Phương pháp này giúp tăng khả năng thụ phấn, thụ tinh, từ đó nâng cao tỷ lệ đậu quả và tạo hạt cho cây trồng, đặc biệt là với các loài cây hoa đơn tính (như ngô, bí) hoặc khi điều kiện tự nhiên (gió, côn trùng) không thuận lợi.
b) Áp dụng cho cây lúaa) Phương pháp minh họa và ý nghĩa:
a) Hình ảnh minh hoạ phương pháp thụ phấn nhân tạo. Ý nghĩa: Con người chủ động chuyển hạt phấn từ hoa đực sang hoa cái → giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, tạo quả và hạt, đồng thời có thể lai tạo giống tốt. b) Có thể áp dụng cho lúa. Vì: Lúa cũng là thực vật có hoa, có quá trình thụ phấn → con người có thể hỗ trợ (đặc biệt trong lai giống) để tăng năng suất và tạo giống mới tốt hơn.
a) là phương pháp thụ phấn nhân tạo
ý nghĩ: -làm tăng tỉ lệ thụ phấn , thụ tinh, từ đó giúp tăng năng suất cây trồng
- chủ động chọn lọc các đặc tính tốt từ cây bố sang cây mẹ
- khắc phục tình trạng từ môi trường như thiếu côn trùng, thời tiết
b) người nông dân có thể áp dụng biện pháp này cho lúa. vì: lúa là cây tự thụ phấn nhờ vào gió là chính nhưng trong sản xuất lúa lai người ta thường dùng phương pháp nhân tạo để giúp phấn từ cây bố rơi vào cây mẹ dễ dàng hơn, làm tăng tỉ lệ đậu hạt, làm tăng năng suất
Có thể áp dụng. Vì lúa cũng sinh sản bằng hoa, thụ phấn để tạo hạt; hỗ trợ thụ phấn sẽ giúp tăng tỉ lệ thụ tinh và năng suất.J
a) Phương pháp minh họa và ý nghĩa Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay còn gọi là thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện. Ý nghĩa: Giúp tăng khả năng thụ phấn, thụ tinh cho cây trồng trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi (thiếu gió, ít côn trùng). Đảm bảo tỷ lệ đậu quả và tạo hạt cao hơn, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. b) Áp dụng phương pháp này cho lúa Câu trả lời: Người nông dân có thể và thường xuyên áp dụng phương pháp này cho lúa (đặc biệt là trong sản xuất lúa giống hoặc lúa lai). Vì sao? Lúa là cây tự thụ phấn nhờ gió là chính. Trong giai đoạn lúa trổ bông, nếu gặp điều kiện thời tiết bất lợi (mưa nhiều, không có gió), phấn hoa khó phát tán. Việc tác động nhân tạo (như dùng dây thừng gạt trên đầu bông lúa hoặc rung cây) giúp phấn hoa rơi đều và tiếp xúc với nhụy hoa tốt hơn, giúp hạt lúa mẩy, giảm tỷ lệ hạt lép, từ đó nâng cao năng suất rõ rệt.
- Phương pháp: Đây là phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
- Ý nghĩa:
- Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó nâng cao năng suất cây trồng (tạo nhiều quả, hạt hơn).
- Khắc phục tình trạng thiếu tác nhân thụ phấn tự nhiên (như gió, côn trùng) hoặc khi thời tiết không thuận lợi.
- Chủ động trong việc chọn lọc các đặc tính tốt từ hoa đực để thụ phấn cho hoa cái.
b) Áp dụng cho cây lúab)
Hình ảnh minh họa phương pháp thụ phấn nhân tạo cho con người thực hiện.
Ý nghĩa
Thuốc tăng tỷ lệ thụ phấn, thụ tinh và từ đó tăng tỷ lệ tạo quả và hạt.
Khắc phục tình trạng thiếu hạt giống hoặc thiếu các tác nhân truyền phấn tự nhiên.
Góp phần nâng cao năng suất cây trồng.
Người nông dân không áp dụng phương pháp thụ phấn nhân tạo thủ công cho lúa như cách nào với cây bí hay cây ngô.
Vì đặc điểm sinh học của lúa là cây tự thụ phấn. Hoa lúa lưỡng tính, hạt phấn thường rơi trực tiếp vào đầu nhị trong cùng một hoa khi mở vỏ.
Số lượng quá lớn trên một cánh đồng lúa cực kỳ nhiều và kích thước Hoa rất nhỏ. Diều thụ phấn nhân tạo thủ công cho từng bông lúa là không khả thi về mặt công sức và kinh tế.
Cơ chế tự nhiên trong sản xuất lúa giống, người ta có thể hỗ trợ bằng cách dùng dây gạt trên đầu bông lúa để hạt phấn bay xa hơn, Nhưng đây là tác dụng diện rộng chứ không phải thụ phấn thủ công từng hoa như trong hình.
- Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay còn gọi là thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
- Ý nghĩa:
- Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó nâng cao tỉ lệ đậu quả và tạo hạt.
- Khắc phục tình trạng thiếu hạt phấn (do thời tiết bất lợi) hoặc thiếu các tác nhân truyền phấn tự nhiên (như gió, côn trùng).
- Chủ động trong việc tạo ra các giống lai theo ý muốn.
b) Áp dụng phương pháp này cho lúa được không? Vì sao?- Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
- Ý nghĩa: Phương pháp này giúp tăng khả năng thụ phấn, thụ tinh, từ đó nâng cao tỷ lệ đậu quả và tạo hạt, tránh tình trạng bị mất mùa do thiếu gió hoặc côn trùng truyền phấn.
b) Áp dụng cho cây lúadone
1. Phương pháp: Thụ phấn
Ý nghĩa:
Giúp xảy ra thụ tinh → tạo hạt, tạo quả
Duy trì nòi giống
Có thể tạo ra giống mới tốt hơn (năng suất cao, chống sâu bệnh)
2. Không (hoặc rất ít áp dụng trực tiếp)
Vì:
Lúa là cây tự thụ phấn
Hoa đực và cái nằm trong cùng một hoa → tự thụ phấn được
Nên không cần con người hỗ trợ thụ phấn như cây bí, ngô
a) phương phap thụ phấn nhân tạo
Ý nghĩa giúp tăng tỉ lệ thụ phấn và thụ tinh
Khắc phục các điều kiện bất lợi như thiếu gió thiếu côn trùng thụ phấn hoặc hoa đực cái ko nở cùng lúc
b) ng nông dân có thể thuong xuyên áp dụng pp này
a)- Phương pháp: thụ phấn nhân tạo.
-Ý nghĩa: con người chủ động đưa hạt phấn từ nhị được tiếp xúc với đầu nhụy cái để tăng tỉ lệ thụ tinh, giúp tạo quả và hạt hiệu quả hơn so với tự nhiên.
b) - Không, vì lúa là cây tự thụ phấn, Hoa rất nhỏ và số lượng cực kỳ lớn trên một diện tích rộng. Việc thụ phấn nhân tạo thủ công như trong hình (cầm từng hoa) là không khả thi và tốn quá nhiều công sức so với hiệu quả mang lại.
a) Phương pháp: thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện)
Ý nghĩa: tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó tăng năng xuất hạt và quả
b) Không, vì lúa là cây tự thụ phấn và có số lượng hoa cực lớn trên một diện tích rộng, việc thụ phấn nhân tạo bằng tay cho từng bông lúa là không khả thi và không cần thiết để tăng năng suất đại trà
- Phương pháp: Đây là phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
- Ý nghĩa: Phương pháp này giúp tăng khả năng thụ phấn, thụ tinh để tạo quả và hạt, từ đó nâng cao năng suất cây trồng. Nó đặc biệt hữu ích khi quá trình thụ phấn tự nhiên (nhờ gió, côn trùng) gặp khó khăn.
b) Áp dụng cho cây lúaa) Phương pháp minh họa và ý nghĩa
- Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện).
- Ý nghĩa:Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó nâng cao năng suất cây trồng (tạo nhiều quả, hạt hơn).Chủ động trong việc chọn lọc các đặc tính tốt từ hoa đực để truyền cho hoa cái.Khắc phục tình trạng thiếu côn trùng hoặc gió để thụ phấn tự nhiên.
b) Áp dụng cho lúa để nâng cao năng suất
Trả lời: Có thể, nhưng thực tế phương pháp này thường được áp dụng trong nghiên cứu, chọn tạo giống lúa mới (lúa lai) hơn là áp dụng đại trà trên cánh đồng sản xuất lúa thương phẩm.
Vì sao?Đặc điểm hoa lúa: Lúa là cây tự thụ phấn (hoa lưỡng tính), việc thụ phấn nhân tạo cho từng bông lúa trên diện tích lớn rất tốn công sức và chi phí nhân công.Mục đích chủ yếu: Trong sản xuất giống lúa lai, người ta dùng phương pháp này (thường là rung cây hoặc dùng gậy gạt để hạt phấn bay sang hàng cây mẹ) để đảm bảo tỉ lệ đậu hạt cao, tạo ra hạt giống mang ưu thế lai.
a)
- phương pháp thụ phấn nhân tạo ( thụ bằng tay )
- ý nghĩa
+ giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh
+ chủ động lai giống, tạo giống mới có nưng suất và chất lượng cao
b)
- có thể áp dụng với lúa
- vì lúa là thực vật có hoa, sinh sản hữu tính bằng thụ phấn- thụ tinh, nên con người có thể chủ động thụ phấn nhân tạo để lai giống , nâng cao năng suất
a) Tên phương pháp và ý nghĩa: Phương pháp: Thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện). Ý nghĩa: Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó tăng tỉ lệ tạo quả và hạt, khắc phục tình trạng thiếu tác nhân thụ phấn tự nhiên (gió, côn trùng). b) Áp dụng cho lúa: Trả lời: Không (hoặc rất khó áp dụng trên diện rộng). Vì sao: Lúa là cây tự thụ phấn và có số lượng hoa cực kỳ lớn trên mỗi bông. Việc thụ phấn nhân tạo bằng tay cho từng bông lúa tốn quá nhiều công sức, không khả thi về mặt kinh tế so với các loại cây hoa đơn tính như ngô hay bí.