K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Phương pháp minh họa và ý nghĩa

  • Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay còn gọi là thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
  • Ý nghĩa:
    • Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó tạo ra nhiều quả và hạt hơn.
    • Đảm bảo năng suất cây trồng trong điều kiện thụ phấn tự nhiên (nhờ gió, côn trùng) gặp khó khăn.

b) Áp dụng cho cây lúa

  • Trả lời: Người nông dân không áp dụng phương pháp thụ phấn nhân tạo bằng tay (như đối với ngô hay bí) cho cây lúa để nâng cao năng suất theo cách đơn lẻ từng bông
  • Đặc điểm hoa: Lúa là cây tự thụ phấn là chính và có hoa lưỡng tính (nhị và nhụy nằm trên cùng một hoa), kích thước hoa rất nhỏ và số lượng hoa trên một cánh đồng cực kỳ lớn. Việc tác động vào từng hoa là không khả thi.Cách thức hỗ trợ: Thay vì thụ phấn thủ công từng hoa, người ta thường dùng phương pháp rung cây hoặc quạt gió (đối với sản xuất lúa lai) để giúp hạt phấn phát tán tốt hơn, chứ không thực hiện tỉ mỉ như với cây ngô hay bí.
7 tháng 4

a) phương pháp thụ phấn nhân tạo

b) không, vì cây lúa là loại cây tự phụ phấn

a) Phương pháp được dùng là thụ phấn chéo hay thụ phấn do tác nhân là con người. Ý nghĩa là làm vậy để chủ động điều khiển quá trình thụ phấn, tăng tỉ lệ ra hạt/quả hoặc nhằm lai tạo giữa 2 cây khác nhau tạo ra sản phẩm mong muốn

b) Không hiệu quả để nâng cao năng suất lúa vì hoa của lúa rất nhỏ không thể thụ phấn như vậy cho từng cây được

a) Hình này minh họa phương pháp luân canh cây trồng. Phương pháp này giúp đất giữ được độ phì nhiêu, hạn chế sâu bệnh và cỏ dại.

b) Nông dân áp dụng luân canh cho lúa vì giúp đất nghỉ ngơi sau vụ lúa, bổ sung dinh dưỡng từ cây khác, từ đó tăng năng suất và giảm chi phí chăm sóc.

7 tháng 4

Phương pháp và ý nghĩa: Phương pháp: Thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện). Ý nghĩa: Chủ động giúp hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy, đảm bảo quá trình thụ phấn và thụ tinh diễn ra thuận lợi, từ đó tăng tỉ lệ đậu quả và tạo hạt. b) Áp dụng cho lúa: Trả lời: Không (hoặc rất ít khi áp dụng đại trà). Vì sao? Vì lúa là cây tự thụ phấn và hoa lúa rất nhỏ, số lượng bông trên cánh đồng cực kỳ lớn. Việc thụ phấn nhân tạo bằng tay cho từng bông lúa là không khả thi và tốn quá nhiều công sức so với hiệu quả mang lại.

Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện). Ý nghĩa: Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, từ đó tăng tỉ lệ đậu quả và tạo hạt cho cây trồng. Khắc phục tình trạng thiếu các tác nhân thụ phấn tự nhiên (như gió, côn trùng) hoặc khi các yếu tố thời tiết không thuận lợi. Hỗ trợ tạo ra các giống lai mới theo ý muốn của con người bằng cách chủ động chọn lựa hạt phấn từ cây bố mong muốn để thụ phấn cho cây mẹ.

Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay còn gọi là thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.

Ý nghĩa:

Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó tạo ra nhiều quả và hạt hơn.

Đảm bảo năng suất cây trồng trong điều kiện thụ phấn tự nhiên (nhờ gió, côn trùng) gặp khó khăn.

Áp dụng cho cây lúa

Trả lời: Người nông dân không áp dụng phương pháp thụ phấn nhân tạo bằng tay (như đối với ngô hay bí) cho cây lúa để nâng cao năng suất theo cách đơn lẻ từng bông

Đặc điểm hoa: Lúa là cây tự thụ phấn là chính và có hoa lưỡng tính (nhị và nhụy nằm trên cùng một hoa), kích thước hoa rất nhỏ và số lượng hoa trên một cánh đồng cực kỳ lớn. Việc tác động vào từng hoa là không khả thi.Cách thức hỗ trợ: Thay vì thụ phấn thủ công từng hoa, người ta thường dùng phương pháp rung cây hoặc quạt gió (đối với sản xuất lúa lai) để giúp hạt phấn phát tán tốt hơn, chứ không thực hiện tỉ mỉ như với cây ngô hay bí.

13 tháng 4

tại vì

a) Hình ảnh minh họa cho phương pháp gì? Ý nghĩa của phương pháp đó. Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện. Ở cây ngô: Người ta thu phấn từ hoa đực (bông cờ ở ngọn) rắc lên đầu nhụy của hoa cái (bắp ngô ở nách lá). Ở cây bí: Người ta ngắt hoa đực, ấn nhị vào đầu nhụy của hoa cái. Ý nghĩa: Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó tăng tỉ lệ tạo quả và hạt. Khắc phục tình trạng thiếu côn trùng truyền phấn hoặc khi thời tiết không thuận lợi (mưa nhiều, gió yếu) làm hạt phấn không thể tự bay đến nhụy. Giúp tăng năng suất cây trồng. b) Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này để nâng cao năng suất cho lúa không? Vì sao? Trả lời: Không (hoặc rất khó áp dụng và không mang lại hiệu quả kinh tế như đối với ngô, bí). Vì sao? Đặc điểm hoa lúa: Lúa là cây có hoa lưỡng tính (trong cùng một bông lúa có cả nhị và nhụy) và chủ yếu là tự thụ phấn. Quá trình thụ phấn diễn ra rất nhanh ngay khi vỏ trấu hé mở. Kích thước và số lượng: Hoa lúa rất nhỏ, số lượng hoa trên một cánh đồng cực kỳ lớn. Việc tác động thủ công vào từng hoa lúa là bất khả thi và tốn kém nhân công. Cơ chế tự nhiên: Lúa đã có tỉ lệ tự thụ phấn rất cao (thường trên 95%), nên việc thụ phấn nhân tạo không giúp tăng năng suất đáng kể so với các loại cây giao phấn như ngô hay bí.

Phương pháp minh họa và ý nghĩa
  • Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay còn gọi là thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.Ý nghĩa: Phương pháp này giúp đảm bảo quá trình thụ phấn diễn ra thuận lợi hơn, tăng tỉ lệ đậu quả và tạo hạt, từ đó nâng cao năng suất cây trồng, đặc biệt là trong điều kiện tự nhiên thiếu gió hoặc côn trùng thụ phấn.
b) Áp dụng cho cây lúa:Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này (dưới hình thức thụ phấn bổ sung) cho lúa để nâng cao năng suất.
  • Giải thích:Cây lúa thường thụ phấn nhờ gió. Tuy nhiên, trong những ngày lặng gió hoặc thời tiết không thuận lợi, tỉ lệ thụ phấn tự nhiên có thể thấp, dẫn đến tình trạng hạt bị lép.Người nông dân thường thực hiện bằng cách căng dây hoặc dùng sào gạt nhẹ trên ngọn lúa lúc đang trổ bông để phấn hoa bay ra nhiều hơn, giúp hạt chắc và đều hơn.


20 tháng 4
a) Phương pháp minh họa và ý nghĩa
  • Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
  • Ý nghĩa: Phương pháp này giúp tăng khả năng thụ phấn, thụ tinh, từ đó nâng cao tỷ lệ đậu quả và tạo hạt cho cây trồng, đặc biệt là với các loài cây hoa đơn tính (như ngô, bí) hoặc khi điều kiện tự nhiên (gió, côn trùng) không thuận lợi.
b) Áp dụng cho cây lúa
  • Câu trả lời: Người nông dân không thường xuyên áp dụng phương pháp thụ phấn nhân tạo thủ công (cầm từng bông như trong hình) cho cây lúa để nâng cao năng suất.
  • Lý do:
    • Đặc điểm sinh học: Hoa lúa là hoa lưỡng tính (có cả nhị và nhụy trên cùng một bông) và chủ yếu là cây tự thụ phấn. Quá trình thụ phấn diễn ra rất nhanh và tự nhiên ngay khi bông lúa nở.
    • Tính khả thi: Cây lúa được trồng với mật độ rất lớn trên diện tích rộng, số lượng hoa cực kỳ nhiều. Việc thụ phấn nhân tạo thủ công cho từng bông lúa là không khả thi về mặt nhân lực và thời gian.
    • Thay thế: Thay vì thụ phấn thủ công, người ta thường dùng phương pháp rung cây hoặc tạo gió để hỗ trợ hạt phấn rơi vào đầu nhụy (thường áp dụng trong sản xuất lúa lai).
20 tháng 4

a) Phương pháp minh họa và ý nghĩa:

  • Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (con người trực tiếp lấy hạt phấn từ hoa đực chuyển sang đầu nhụy của hoa cái).
  • Ý nghĩa: Phương pháp này giúp chủ động trong việc thụ phấn, tăng tỉ lệ đậu quả và tạo hạt, từ đó góp phần nâng cao năng suất cây trồng, đặc biệt là trong điều kiện thụ phấn tự nhiên (nhờ gió, côn trùng) gặp khó khăn.
  • b) Áp dụng cho cây lúa:
  • Câu trả lời: Người nông dân ít khi áp dụngphương pháp thủ công này trực tiếp lên từng bông lúa để nâng cao năng suất đại trà.
  • Vì sao?
    • Đặc điểm sinh học: Lúa là cây có hoa lưỡng tính (mỗi bông lúa nhỏ có cả nhị và nhụy) và chủ yếu là tự thụ phấn.
    • Tính khả thi: Số lượng hoa trên một cánh đồng lúa cực kỳ lớn và kích thước hoa rất nhỏ. Việc thụ phấn nhân tạo thủ công cho từng bông lúa như đối với ngô hay bí là không khả thi về mặt nhân công và thời gian.
    • Thực tế: Trong sản xuất lúa lai, người ta có dùng biện pháp hỗ trợ thụ phấn (như dùng dây kéo hoặc gậy gạt bông) để hạt phấn phát tán tốt hơn, nhưng đây là quy mô lớn chứ không phải thụ phấn tỉ mỉ từng hoa như trong hình

a) Hình ảnh minh hoạ phương pháp thụ phấn nhân tạo. Ý nghĩa: Con người chủ động chuyển hạt phấn từ hoa đực sang hoa cái → giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, tạo quả và hạt, đồng thời có thể lai tạo giống tốt. b) Có thể áp dụng cho lúa. Vì: Lúa cũng là thực vật có hoa, có quá trình thụ phấn → con người có thể hỗ trợ (đặc biệt trong lai giống) để tăng năng suất và tạo giống mới tốt hơn.

26 tháng 4

a) là phương pháp thụ phấn nhân tạo

ý nghĩ: -làm tăng tỉ lệ thụ phấn , thụ tinh, từ đó giúp tăng năng suất cây trồng

- chủ động chọn lọc các đặc tính tốt từ cây bố sang cây mẹ

- khắc phục tình trạng từ môi trường như thiếu côn trùng, thời tiết

b) người nông dân có thể áp dụng biện pháp này cho lúa. vì: lúa là cây tự thụ phấn nhờ vào gió là chính nhưng trong sản xuất lúa lai người ta thường dùng phương pháp nhân tạo để giúp phấn từ cây bố rơi vào cây mẹ dễ dàng hơn, làm tăng tỉ lệ đậu hạt, làm tăng năng suất

27 tháng 4




Có thể áp dụng. Vì lúa cũng sinh sản bằng hoa, thụ phấn để tạo hạt; hỗ trợ thụ phấn sẽ giúp tăng tỉ lệ thụ tinh và năng suất.J 

a) Phương pháp minh họa và ý nghĩa Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay còn gọi là thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện. Ý nghĩa: Giúp tăng khả năng thụ phấn, thụ tinh cho cây trồng trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi (thiếu gió, ít côn trùng). Đảm bảo tỷ lệ đậu quả và tạo hạt cao hơn, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. b) Áp dụng phương pháp này cho lúa Câu trả lời: Người nông dân có thể và thường xuyên áp dụng phương pháp này cho lúa (đặc biệt là trong sản xuất lúa giống hoặc lúa lai). Vì sao? Lúa là cây tự thụ phấn nhờ gió là chính. Trong giai đoạn lúa trổ bông, nếu gặp điều kiện thời tiết bất lợi (mưa nhiều, không có gió), phấn hoa khó phát tán. Việc tác động nhân tạo (như dùng dây thừng gạt trên đầu bông lúa hoặc rung cây) giúp phấn hoa rơi đều và tiếp xúc với nhụy hoa tốt hơn, giúp hạt lúa mẩy, giảm tỷ lệ hạt lép, từ đó nâng cao năng suất rõ rệt.

28 tháng 4
a) Phương pháp minh họa và ý nghĩa
  • Phương pháp: Đây là phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
  • Ý nghĩa:
    • Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó nâng cao năng suất cây trồng (tạo nhiều quả, hạt hơn).
    • Khắc phục tình trạng thiếu tác nhân thụ phấn tự nhiên (như gió, côn trùng) hoặc khi thời tiết không thuận lợi.
    • Chủ động trong việc chọn lọc các đặc tính tốt từ hoa đực để thụ phấn cho hoa cái.
b) Áp dụng cho cây lúa
  • Trả lời: Người nông dân ít khi áp dụng phương pháp thụ phấn nhân tạo bằng tay (từng bông) cho lúa như cách làm với ngô hay bí để nâng cao năng suất.
  • Vì sao?
    • Đặc điểm sinh học: Lúa là cây tự thụ phấn là chính (hoa lưỡng tính, tự thụ phấn ngay khi chưa nở hoặc vừa nở). Trong khi đó, ngô và bí là cây giao phấn (hoa đơn tính hoặc hoa đực/cái tách biệt).
    • Cấu tạo: Hoa lúa rất nhỏ, số lượng bông trên một cánh đồng cực kỳ lớn, việc thụ phấn nhân tạo thủ công cho từng bông là không khả thi về mặt nhân công và thời gian.
    • Thực tế: Trong sản xuất lúa lai, người ta có thể hỗ trợ thụ phấn bằng cách giăng dây hoặc dùng gậy gạt trên ngọn lúa để phấn hoa bay tán loạn nhờ gió, nhưng đây là tác động cơ học quy mô lớn, không phải thụ phấn thủ công tỉ mỉ như trong ảnh.
28 tháng 4
  • a,
  • Ý nghĩa: giúp chủ động cho phấn từ hoa đực sang hoa cái, tăng khả năng thụ tinh, tạo quả và hạt theo mong muốn → nâng cao năng suất, có thể chọn giống tốt.

b)

  • Có thể áp dụng cho lúa, nhưng ít cần thiết.
  • lúa chủ yếu tự thụ phấn (tự thụ), hoa đực và hoa cái nằm trên cùng một bông nên tự thụ phấn rất hiệu quả.
  • Thụ phấn nhân tạo chỉ dùng khi lai giống để tạo giống lúa mới, không phải để tăng năng suất thông thường.


Hình ảnh minh họa phương pháp thụ phấn nhân tạo cho con người thực hiện.

Ý nghĩa

Thuốc tăng tỷ lệ thụ phấn, thụ tinh và từ đó tăng tỷ lệ tạo quả và hạt.

Khắc phục tình trạng thiếu hạt giống hoặc thiếu các tác nhân truyền phấn tự nhiên.

Góp phần nâng cao năng suất cây trồng.

Người nông dân không áp dụng phương pháp thụ phấn nhân tạo thủ công cho lúa như cách nào với cây bí hay cây ngô.

Vì đặc điểm sinh học của lúa là cây tự thụ phấn. Hoa lúa lưỡng tính, hạt phấn thường rơi trực tiếp vào đầu nhị trong cùng một hoa khi mở vỏ.

Số lượng quá lớn trên một cánh đồng lúa cực kỳ nhiều và kích thước Hoa rất nhỏ. Diều thụ phấn nhân tạo thủ công cho từng bông lúa là không khả thi về mặt công sức và kinh tế.

Cơ chế tự nhiên trong sản xuất lúa giống, người ta có thể hỗ trợ bằng cách dùng dây gạt trên đầu bông lúa để hạt phấn bay xa hơn, Nhưng đây là tác dụng diện rộng chứ không phải thụ phấn thủ công từng hoa như trong hình.

28 tháng 4
Phương pháp minh họa và ý nghĩa
  • Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay còn gọi là thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
  • Ý nghĩa:
    • Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó nâng cao tỉ lệ đậu quả và tạo hạt.
    • Khắc phục tình trạng thiếu hạt phấn (do thời tiết bất lợi) hoặc thiếu các tác nhân truyền phấn tự nhiên (như gió, côn trùng).
    • Chủ động trong việc tạo ra các giống lai theo ý muốn.
b) Áp dụng phương pháp này cho lúa được không? Vì sao?
  • Trả lời: Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này cho lúa (thường được thực hiện trong sản xuất lúa lai), nhưng cách làm sẽ khác so với cây bí hay cây ngô.
  • Vì sao?
    • Đặc điểm hoa lúa: Hoa lúa là hoa lưỡng tính(có cả nhị và nhụy trên cùng một bông hoa) và thường tự thụ phấn là chính. Trong khi đó, ngô và bí trong hình là hoa đơn tính (hoa đực và hoa cái riêng biệt), nên việc thụ phấn nhân tạo dễ thực hiện hơn bằng cách lấy hoa đực áp vào hoa cái.
    • Cách thực hiện ở lúa: Đối với lúa, người ta thường dùng phương pháp gạt bông hoặc dùng dây chăng ngang ruộng lúa để rung cây, giúp hạt phấn bay ra và rơi vào nhụy hoa nhiều hơn, chứ không đi từng bông để thụ phấn như cây bí.
    • Mục đích: Việc này chủ yếu dùng để nâng cao năng suất cho các ruộng sản xuất hạt giống lúa lai.
29 tháng 4
a) Phương pháp minh họa và ý nghĩa
  • Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
  • Ý nghĩa: Phương pháp này giúp tăng khả năng thụ phấn, thụ tinh, từ đó nâng cao tỷ lệ đậu quả và tạo hạt, tránh tình trạng bị mất mùa do thiếu gió hoặc côn trùng truyền phấn.
b) Áp dụng cho cây lúa
  • Trả lời: Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này cho lúa nhưng thực tế ít khi thực hiện trực tiếp bằng tay như với ngô hay bí.
  • Vì sao?
    • Đặc điểm hoa lúa: Lúa là cây tự thụ phấn (hoa lưỡng tính có cả nhị và nhụy trên cùng một bông).
    • Cách thức thực hiện: Thay vì cầm từng bông hoa, người ta thường dùng dây thừng căng ngang mặt ruộng rồi kéo đi hoặc dùng gậy gạt nhẹ lên ngọn lúa lúc đang trổ bông để phấn hoa bay tán loạn, hỗ trợ quá trình thụ phấn diễn ra triệt để hơn (thường gọi là "đuổi phấn").
    • Mục đích: Giúp lúa thụ phấn đều hơn, giảm tỷ lệ hạt lép, từ đó nâng cao năng suất.
29 tháng 4

done

1 tháng 5

1. Phương pháp: Thụ phấn

Ý nghĩa:

Giúp xảy ra thụ tinh → tạo hạt, tạo quả

Duy trì nòi giống

Có thể tạo ra giống mới tốt hơn (năng suất cao, chống sâu bệnh)

2. Không (hoặc rất ít áp dụng trực tiếp)

Vì:

Lúa là cây tự thụ phấn

Hoa đực và cái nằm trong cùng một hoa → tự thụ phấn được

Nên không cần con người hỗ trợ thụ phấn như cây bí, ngô

a) phương phap thụ phấn nhân tạo

Ý nghĩa giúp tăng tỉ lệ thụ phấn và thụ tinh

Khắc phục các điều kiện bất lợi như thiếu gió thiếu côn trùng thụ phấn hoặc hoa đực cái ko nở cùng lúc

b) ng nông dân có thể thuong xuyên áp dụng pp này


a)- Phương pháp: thụ phấn nhân tạo.

-Ý nghĩa: con người chủ động đưa hạt phấn từ nhị được tiếp xúc với đầu nhụy cái để tăng tỉ lệ thụ tinh, giúp tạo quả và hạt hiệu quả hơn so với tự nhiên.

b) - Không, vì lúa là cây tự thụ phấn, Hoa rất nhỏ và số lượng cực kỳ lớn trên một diện tích rộng. Việc thụ phấn nhân tạo thủ công như trong hình (cầm từng hoa) là không khả thi và tốn quá nhiều công sức so với hiệu quả mang lại.

2 tháng 5

a) Phương pháp: thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện)

Ý nghĩa: tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó tăng năng xuất hạt và quả

b) Không, vì lúa là cây tự thụ phấn và có số lượng hoa cực lớn trên một diện tích rộng, việc thụ phấn nhân tạo bằng tay cho từng bông lúa là không khả thi và không cần thiết để tăng năng suất đại trà

2 tháng 5
a) Phương pháp minh họa và ý nghĩa
  • Phương pháp: Đây là phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn bổ sung) do con người thực hiện.
  • Ý nghĩa: Phương pháp này giúp tăng khả năng thụ phấn, thụ tinh để tạo quả và hạt, từ đó nâng cao năng suất cây trồng. Nó đặc biệt hữu ích khi quá trình thụ phấn tự nhiên (nhờ gió, côn trùng) gặp khó khăn.
b) Áp dụng cho cây lúa
  • Trả lời: Có thể, người nông dân thường áp dụng phương pháp này cho lúa, đặc biệt là trong sản xuất lúa giống hoặc lúa lai.
  • Vì sao?
    • Cây lúa là cây tự thụ phấn nhờ gió là chính. Tuy nhiên, trong những điều kiện thời tiết không thuận lợi (ít gió, mưa nhiều) hoặc khi muốn tạo ra các giống lúa lai, người ta dùng cách gạt phấn(dùng dây thừng hoặc sào gạt trên bông lúa) để hạt phấn rơi vào đầu nhụy đều hơn.
    • Việc này giúp giảm tỷ lệ hạt lép, đảm bảo bông lúa chắc hạt và đồng đều.

a) Phương pháp minh họa và ý nghĩa

- Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện).

- Ý nghĩa:Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó nâng cao năng suất cây trồng (tạo nhiều quả, hạt hơn).Chủ động trong việc chọn lọc các đặc tính tốt từ hoa đực để truyền cho hoa cái.Khắc phục tình trạng thiếu côn trùng hoặc gió để thụ phấn tự nhiên.

b) Áp dụng cho lúa để nâng cao năng suất

Trả lời: Có thể, nhưng thực tế phương pháp này thường được áp dụng trong nghiên cứu, chọn tạo giống lúa mới (lúa lai) hơn là áp dụng đại trà trên cánh đồng sản xuất lúa thương phẩm.

Vì sao?Đặc điểm hoa lúa: Lúa là cây tự thụ phấn (hoa lưỡng tính), việc thụ phấn nhân tạo cho từng bông lúa trên diện tích lớn rất tốn công sức và chi phí nhân công.Mục đích chủ yếu: Trong sản xuất giống lúa lai, người ta dùng phương pháp này (thường là rung cây hoặc dùng gậy gạt để hạt phấn bay sang hàng cây mẹ) để đảm bảo tỉ lệ đậu hạt cao, tạo ra hạt giống mang ưu thế lai.

a)


- phương pháp thụ phấn nhân tạo ( thụ bằng tay )


- ý nghĩa


+ giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh


+ chủ động lai giống, tạo giống mới có nưng suất và chất lượng cao


b)


- có thể áp dụng với lúa


- vì lúa là thực vật có hoa, sinh sản hữu tính bằng thụ phấn- thụ tinh, nên con người có thể chủ động thụ phấn nhân tạo để lai giống , nâng cao năng suất

3 tháng 5

a) Tên phương pháp và ý nghĩa: Phương pháp: Thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện). Ý nghĩa: Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó tăng tỉ lệ tạo quả và hạt, khắc phục tình trạng thiếu tác nhân thụ phấn tự nhiên (gió, côn trùng). b) Áp dụng cho lúa: Trả lời: Không (hoặc rất khó áp dụng trên diện rộng). Vì sao: Lúa là cây tự thụ phấn và có số lượng hoa cực kỳ lớn trên mỗi bông. Việc thụ phấn nhân tạo bằng tay cho từng bông lúa tốn quá nhiều công sức, không khả thi về mặt kinh tế so với các loại cây hoa đơn tính như ngô hay bí.

8 tháng 11 2025

1. Sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ: - Các cuộc cách mạng tư sản ở Hà Lan, Anh, Mĩ và Pháp trong thế kỹ XVI–XVIII đã lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Ở châu Âu, sau Cách mạng công nghiệp, giai cấp tư sản nắm quyền, ban hành các đạo luật bảo vệ quyền sở hữ, cải cách nông nghiệp và thúc đẩy thương mại. Ở Bắc Mĩ, sau chiến tranh giành độc lập (1775‑1983) và Hiến pháp 1787, Hoa Kỳ trở thành nhà nước tư sản; các nước Mĩ Latinh cũng lần lượt giành độc lập, hình thành một hệ thống quốc gia tư sản trên lục địa.

2. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản:

a) Giai đoạn tự do cạnh tranh (thế kỹ XVIII – giữa thế kỹ XIX):

- Cách mạng công nghiệp làm bùng nổ sản xuất, dẫn tới sự ra đời của các ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, dệt, đường sắt… và mở rộng thị trường thế giới. Giai cấp tư sản tích lũy tư bản bằng cách tăng cường bóc lột sức lao động của công nhân.

b) Giai đoạn đế quốc độc quyền (cuối thế kỹ XIX – đầu XX):

- Sự cạnh tranh khóc liệt buộc các nhà tư bản lớn liên kết với nhau lập ra các tổ chức độc quyền như cacten, xanh‑đi‑ca, tơrớt để khống chế thị trường và thu lợi nhuận cao. Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc, các nước đế quốc (Anh, Pháp, Đức, Mĩ, Nhật…) đẩy mạnh xâm lược thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh để chiếm thị trường, tài nguyên và nhân công. Sự phát triển đó vừa thúc đẩy lực lượng sản xuất, vừa làm sâu sắc thêm mâu thuẩn giai cấp và mâu thuẩn dân tộc.

6 tháng 11 2023

27 tháng 9 2025

Đáp án chính xác

27 tháng 9 2025

Đáp án chính xác


Câu 1. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp nào đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ trong thời kì đầu?A. Dùng phương pháp ôn hòa. B. Dùng phương pháp thương lượngC. Dùng phương pháp bạo lực. D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.Câu 2. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp có sự liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước trên bán đảo Đông Dương làA. khởi nghĩa...
Đọc tiếp

Câu 1. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp nào đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ trong thời kì đầu?

A. Dùng phương pháp ôn hòa. B. Dùng phương pháp thương lượng

C. Dùng phương pháp bạo lực. D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.

Câu 2. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp có sự liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước trên bán đảo Đông Dương là

A. khởi nghĩa Si-vô-tha. B. khởi nghĩa A-cha-xoa và Pu-côm-bô.

C. khởi nghĩa Ong Kẹo. D. khởi nghĩa Com-ma-đam.

Câu 3. Từ nửa sau thế kỉ XIX, những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã bị thực dân Pháp xâm chiếm?

A. Phi-lip-pin, Bru-nây, Xing-ga-po. B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

C. Xiêm (Thái Lan), In-đô-nê-xi-a. D. Ma-lai-xi-a, Miến Điện (Mianma).

Câu 4. Một trong những đặc điểm nổi bật của Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX

A.Nhật Bản trở thành một nước đế quốc quân phiệt.

B.Là quốc gia phong kiến, Sôgun có vị trí tối cao

C.Hình thành các tổ chức độc quyền lũng đoạn đời sống kinh tế, xã hội Nhật Bản.

D. Là quốc gia phong kiến, thiên hoàng có vị trí tối cao.

Câu 5. Trung Quốc đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?

A. Tư sản. B. Nông dân. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản.

Câu 6. Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích

A. khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B. đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

C. áp đặt sự nô dịch về chính trị, xã hội, văn hoá.

D. chú trọng phát triển về kinh tế Ấn Độ.

Câu 7. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, dưới chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Anh số người chết đói ở Ấn Độ là

A. 36 triệu người. B. 26 triệu người. C. 27 triệu người. D. 16 triệu người.

Câu 8. Kết quả của cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc là

A. thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh

B. thi hành nhiều chính sách tiến bộ

C. đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ

D. triều đình được sự giúp đỡ của đế quốc đàn áp nên cuộc khởi nghĩa thất bại

Câu 9: Trước sự đe doạ của thực dân Phương Tây, Xiêm đã thực hiện chính sách gì để bảo vệ nền độc lập?

A. Chuẩn bị lực lượng quân đội hùng mạnh.

B. Cầu viện Trung Quốc.

C. Đầu hàng.

D. Mở cửa buôn bán với Phương Tây.

Câu 10. Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là do

A. Sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến

B. Áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây

C. Làn song phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân

D. Sự tồn tại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ

Câu 11: Một trong những nội dung giống nhau khi so sánh cải cách Minh trị với các cuộc cách mạng tư sản phương Tây là gì?

A. Lãnh đạo B. Hình thức

C. Tính chất D.Lực lượng

Câu 12. Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là

A. một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.

B. bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.

C. bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.

D. đời sống nhân dân cơ bản ổn định.

 

Câu 13. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 là?

A. Cuối cùng chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt.

B. Không giải quyết được vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân.

C. Không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng.

D. Sự thiếu kiên quyết của những người đứng đầu Đồng Minh hội.

 

Câu 14. Một trong những nguyên nhân dẫn tới thất bại của phong trào Duy tân ở Trung Quốc?

A. Do các nước đế quốc liên minh đàn áp mạnh mẽ.

B. Do trang bị vũ khí thô sơ, lạc hậu.

C. Do giai cấp tư sản Trung quốc đàn áp mạnh mẽ.

D. Do sự chống đối của phái thủ cựu ở triều đình.

 

Câu 15. Nhật Bản và Xiêm thoát khỏi thân phận thuộc địa vì?

A. Là hai nước mạnh nhất Châu Á.

B. Xiêm tiến hành mở cửa, Nhật sử dụng sức mạnh quân sự.

C. Thực hiện cải cách .

D. Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến cũ. Câu 16. Giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập chính đảng đầu tiên của mình là

A. Trung Quốc Đồng minh hội

C. Trung Quốc Nghĩa hoà đoàn

D. Đảng quốc Đại Trung Quốc.

B. Trung Quốc Quang phục hội

Câu 17. Trong công cuộc xây dựng đất hiện nay, nước ta nên học tâp yếu tố nào từ cuộc cải cách Minh Trị?

A. Chú trọng bảo tồn văn hóa. B. Chú trọng yếu tố giáo dục.

C. Chú trọng phát triển kinh tế. D. Chú trọng công tác đối ngoại.

Câu 18. Sự kiện nào đánh dấu Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

A. Điều ước Tân Sửu. B. Điều ước Nam Kinh.

C. Điều ước Bắc Kinh. D. Điều ước Nhâm Ngọ.

Câu 19. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là

A. chống đế quốc B. chống phong kiến

C. chống đế quốc, chống phong kiến D. chống liên quân 8 nước đế quốc

Câu 20. Lào chính thức trở thành thuộc địa của Pháp khi naò ?

A. Khi Pháp gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Xiêm.

D. Khi Pháp thăm dò khả năng xâm nhập Lào .

B. Pháp gây áp lực buộc vua Nô-rô-đôm chấp nhân quyền bảo hộ.

C. Khi cuộc khởi nghĩa Pha-ca-đuốc bị thất bại.
GIÚP EM VỚI HUHU

4

Câu 1. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp nào đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ trong thời kì đầu?

A. Dùng phương pháp ôn hòa. B. Dùng phương pháp thương lượng

C. Dùng phương pháp bạo lực. D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.

Câu 2. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp có sự liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước trên bán đảo Đông Dương là

A. khởi nghĩa Si-vô-tha. B. khởi nghĩa A-cha-xoa và Pu-côm-bô.

C. khởi nghĩa Ong Kẹo. D. khởi nghĩa Com-ma-đam.

Câu 3. Từ nửa sau thế kỉ XIX, những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã bị thực dân Pháp xâm chiếm?

A. Phi-lip-pin, Bru-nây, Xing-ga-po. B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

C. Xiêm (Thái Lan), In-đô-nê-xi-a. D. Ma-lai-xi-a, Miến Điện (Mianma).

Câu 4. Một trong những đặc điểm nổi bật của Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX

A.Nhật Bản trở thành một nước đế quốc quân phiệt.

B.Là quốc gia phong kiến, Sôgun có vị trí tối cao

C.Hình thành các tổ chức độc quyền lũng đoạn đời sống kinh tế, xã hội Nhật Bản.

D. Là quốc gia phong kiến, thiên hoàng có vị trí tối cao.

Câu 5. Trung Quốc đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?

A. Tư sản. B. Nông dân. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản.

Câu 6. Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích

A. khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B. đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

C. áp đặt sự nô dịch về chính trị, xã hội, văn hoá.

D. chú trọng phát triển về kinh tế Ấn Độ.

Câu 7. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, dưới chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Anh số người chết đói ở Ấn Độ là

A. 36 triệu người. B. 26 triệu người. C. 27 triệu người. D. 16 triệu người.

Câu 8. Kết quả của cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc là

A. thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh

B. thi hành nhiều chính sách tiến bộ

C. đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ

D. triều đình được sự giúp đỡ của đế quốc đàn áp nên cuộc khởi nghĩa thất bại

Câu 9: Trước sự đe doạ của thực dân Phương Tây, Xiêm đã thực hiện chính sách gì để bảo vệ nền độc lập?

A. Chuẩn bị lực lượng quân đội hùng mạnh.

B. Cầu viện Trung Quốc.

C. Đầu hàng.

D. Mở cửa buôn bán với Phương Tây.

Câu 10. Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là do

A. Sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến

B. Áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây

C. Làn song phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân

D. Sự tồn tại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ

Câu 11: Một trong những nội dung giống nhau khi so sánh cải cách Minh trị với các cuộc cách mạng tư sản phương Tây là gì?

A. Lãnh đạo B. Hình thức

C. Tính chất D.Lực lượng

Câu 12. Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là

A. một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.

B. bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.

C. bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.

D. đời sống nhân dân cơ bản ổn định.

Câu 13. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 là?

A. Cuối cùng chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt.

B. Không giải quyết được vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân.

C. Không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng.

D. Sự thiếu kiên quyết của những người đứng đầu Đồng Minh hội.

Câu 14. Một trong những nguyên nhân dẫn tới thất bại của phong trào Duy tân ở Trung Quốc?

A. Do các nước đế quốc liên minh đàn áp mạnh mẽ.

B. Do trang bị vũ khí thô sơ, lạc hậu.

C. Do giai cấp tư sản Trung quốc đàn áp mạnh mẽ.

D. Do sự chống đối của phái thủ cựu ở triều đình.

Câu 15. Nhật Bản và Xiêm thoát khỏi thân phận thuộc địa vì?

A. Là hai nước mạnh nhất Châu Á.

B. Xiêm tiến hành mở cửa, Nhật sử dụng sức mạnh quân sự.

C. Thực hiện cải cách .

D. Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến cũ. Câu 16. Giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập chính đảng đầu tiên của mình là

A. Trung Quốc Đồng minh hội

C. Trung Quốc Nghĩa hoà đoàn

D. Đảng quốc Đại Trung Quốc.

B. Trung Quốc Quang phục hội

Câu 17. Trong công cuộc xây dựng đất hiện nay, nước ta nên học tâp yếu tố nào từ cuộc cải cách Minh Trị?

A. Chú trọng bảo tồn văn hóa. B. Chú trọng yếu tố giáo dục.

C. Chú trọng phát triển kinh tế. D. Chú trọng công tác đối ngoại.

Câu 18. Sự kiện nào đánh dấu Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

A. Điều ước Tân Sửu. B. Điều ước Nam Kinh.

C. Điều ước Bắc Kinh. D. Điều ước Nhâm Ngọ.

Câu 19. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là

A. chống đế quốc B. chống phong kiến

C. chống đế quốc, chống phong kiến D. chống liên quân 8 nước đế quốc

Câu 20. Lào chính thức trở thành thuộc địa của Pháp khi naò ?

A. Khi Pháp gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Xiêm.

D. Khi Pháp thăm dò khả năng xâm nhập Lào .

B. Pháp gây áp lực buộc vua Nô-rô-đôm chấp nhân quyền bảo hộ.

C. Khi cuộc khởi nghĩa Pha-ca-đuốc bị thất bại.

Câu 1:D
Câu 2:A
Câu 3:C
Câu 4:B
Câu 5:C
Câu 6:A
Câu 7:C
Câu 8:D
Câu 9:A
Câu 10;C
Câu 11:D
Câu 12:B
Câu 13:D
Câu 14:A
Câu 15:B
Câu 16:A
Câu 17:C
Câu 18:B
Câu 19:D
k mik đi , mik đã phải trl hết cho bn  rồi đó

18 tháng 5 2016

 pm

 
Mặt trận: Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì sau Hiệp ước 1862
Cuộc tấn công của quân Pháp: Pháp dừng các cuộc thôn tính để bình định miền Tây
Cuộc kháng chiến của triều Nguyễn: Triều đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh chống Pháp
Cuộc kháng chiến của nhân dân: -Nhân dân vừa chống Pháp vùa chống phong kiến đầu hàng. -Khời nghĩa Trương Định gây nhiều khó khăn cho Pháp. Nghĩa quân xây dựng căn cứ ở Gò Công, liên kết lực lượng đánh địch ở nhiều nơi, giải phóng nhiều vùng ở Gia Định, Định Tường. -Tháng 02/1863, Pháp tấn công Gò Công, nghĩa quân anh dũng chiến đấu, -Tháng 08/1864, Trương Định hy sinh. Khởi nghĩa kết thúc.
Mặt trận: Kháng chiến ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì
Cuộc tấn công của quân Pháp: -Ngày 20/06/ 1867, Pháp ép Phan Thanh Giản nộp thành Vĩnh Long không điều kiện. - Từ 20 đến 24/ 06/1867), Pháp chiếm Vĩnh Long , An Giang và Hà Tiên không tốn một viên đạn
Cuộc kháng chiến của triều Nguyễn: - Triều đình bạc nhược, lúng túng.- Phan Thanh Giản nộp thành Vĩnh Long và viết thư khuyên quan quân hai tỉnh An Giang, Hà Tiên nộp thành để “tránh đổ máu vô ích”.
Cuộc kháng chiến của nhân dân: - Phong trào kháng chiến tăng cao:+ Một số sĩ phu ra Bình Thuận xây dựng Đồng Châu xã do Nguyễn Thông cầm đầu mưu cuộc kháng chiến lâu dài+ Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra: Trương Quyền ở Tây Ninh; Phan Tôn, Phan Liêm ở Ba Tri; Nguyễn Trung Trực ở Hòn Chông (Rạch Giá) Nguyễn Hữu Huân ở Tân An, Mĩ Tho …- Do lực lượng chênh lệch, cuối cùng phong trào thất bại nhưng đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn và ý chí bất khuất của nhân .
 
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau: Cuối thế kỉ XIX, ngọn cờ phong kiến đã tỏ ra lỗi thời. Giữa lúc đó, trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản bắt đầu dội vào Việt Nam qua Nhật Bản, Trung Quốc và Pháp. Đang trong lúc bế tắc về tư tưởng, các sĩ phu yêu nước Việt Nam thời đó đã hồ hởi đón nhận những ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng mới....
Đọc tiếp

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau: Cuối thế kỉ XIX, ngọn cờ phong kiến đã tỏ ra lỗi thời. Giữa lúc đó, trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản bắt đầu dội vào Việt Nam qua Nhật Bản, Trung Quốc và Pháp. Đang trong lúc bế tắc về tư tưởng, các sĩ phu yêu nước Việt Nam thời đó đã hồ hởi đón nhận những ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng mới. Họ cổ súy cho “văn minh tân học” và mở cuộc vận động đổi mới trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa. Tuy nhiên, do tầm nhìn hạn chế và có những trở lực không thể vượt qua, cuối cùng cuộc vận động yêu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX đã thất bại. Bên cạnh cuộc vận động yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản, trong hơn 10 năm đầu thế kỉ XX vẫn tiếp tục bùng nổ phong trào đấu tranh của nông dân, điển hình là khởi nghĩa Yên Thế và các cuộc nổi dậy của đồng bào các dân tộc thiểu số. Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Nhiều cuộc đấu tranh, nhất là các cuộc đấu tranh của nông dân và binh lính, bị mất phương hướng, bị đàn áp đẫm máu và thất bại nhanh chóng. Chính trong bối cảnh lịch sử đó, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm con đường cứu nước mới. Những hoạt động của Người trong thời kì này là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.  (Nguồn Lịch sử 11, trang 156)

Những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?

1
9 tháng 5 2019

Vào đầu thế kỉ XX, cùng với sự xuất hiện của tầng lớp tư sản và tiểu tư sản, nhiều Tân thư, Tân báo của Trung Hoa cổ động cho tư tưởng dân chủ tư sản được đưa vào nước ta. Thêm nữa là những tư tưởng đổi mới của Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ngày càng củng cố niềm tin của họ vào con đường cách mạng tư sản.

=> Những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ Trung Quốc và Nhật Bản đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: B