Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Các bước tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình 8.2
+ Lắp nam châm điện ở đầu trên của thanh nhôm, nối với cổng A của đồng hồ điện tử thông qua công tắc điện.
+ Cổng quang điện ở dưới, cách nam châm điện một đoạn d và được nối vào cổng B của đồng hồ.
Bước 2: Điều chỉnh cho giá đỡ thẳng đứng bằng các vít ở đế sao cho quả nặng của dây dọi sẽ nằm ở tâm lỗ tròn. Thiết lập đồng hồ thời gian hiện số chế độ A \( \leftrightarrow \) B để đo thời gian từ lúc thả đến khi vật chắn cổng quang điện.
Bước 3: Đặt vật rơi vào vị trí nam châm điện, dùng êke vuông ba chiều để xác định vị trí ban đầu của vật. Ấn nút RESET trên mặt đồng hồ để đưa chỉ thị số về giá trị 0.000. Nhấn công tắc điện để kích thích vật rơi và khởi động đồng hồ đo thời gian hiện số.
Bước 4: Khi vật rơi và chắn các tia hồng ngoại của cổng quang điện, đồng hồ sẽ dừng. Đọc thời gian rơi trên đồng hồ và ghi số liệu vào bảng.
- Các em tự tiến hành thí nghiệm
a)
- a phụ thuộc vào F (m + M = 0, 5kg)

Ta có:
+ Khi F = 1 N, a = 1,99 m/s2 thì \(\frac{F}{a} = \frac{1}{{1,99}} \approx 0,5\)
+ Khi F = 2 N, a = 4,03 m/s2 thì \(\frac{F}{a} = \frac{2}{{4,03}} \approx 0,5\)
+ Khi F = 3 N, a = 5,67 m/s2 thì \(\frac{F}{a} = \frac{3}{{5,67}} \approx 0,5\)
=> Tỉ số \(\frac{F}{a}\) không đổi nên đồ thị sự phụ thuộc của gia tốc a vào F là một đường thẳng
- a phụ thuộc vào \(\frac{1}{{m + M}}\) (ứng với F = 1 N)

Ta có:
+ Khi a = 3,31 m/s2 , \(\frac{1}{{M + m}} = \frac{{10}}{3}\) thì a. (M + m) = 1
+ Khi a = 2,44 m/s2 , \(\frac{1}{{M + m}} = 2,5\) thì a. (M + m) = 1
+ Khi a = 1,99 m/s2 , \(\frac{1}{{M + m}} = 2\) thì a. (M + m) = 1
=> Tỉ số \(\frac{a}{{\frac{1}{{M + m}}}} = a.(M + m)\) không đổi nên đồ thị sự phụ thuộc của gia tốc a vào \(\frac{1}{{M + m}}\) là một đường thẳng.
b) Ta có:
+ Khi (m + M) không đổi, F tăng thì a cũng tăng => Gia tốc a tỉ lệ thuận với lực F
+ Khi F không đổi, a giảm thì (m+M) tăng => Gia tốc a tỉ lệ nghịch với khối lượng
=> Kết luận: Gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng.
Sử dụng công thức tính trọng lực: \(P=m
.
g\)
Ta có:
Thí nghiệm thả quả cân được thực hiện ở cùng một vị trí (vì khối lượng, trọng lượng của một quả cân là như nhau) vì vậy trong các lần đo khi thay đổi khối lượng các quả cân sẽ là như nhau.
Gia tốc rơi tự do của một quả cân khi treo là:
\(g_1=\dfrac{P_1}{m_1}=\dfrac{0,49}{0,05}=9,8\) (m/s2)
=> Gia tốc rơi tự do ở vị trí khi thức hiện phép đo là: 9,80 m/s2 (làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
1.
Dựa vào bảng 10.1, ta thấy rằng
+ Trong 0,1 s đầu tiên, vật đi được quãng đường là 0,049 m
+ Trong 0,1 s tiếp theo, vật đi được quãng đường là 0,197 – 0,049 = 0,148 m
+ Từ 0,2 s đến 0,3 s, vật đi được quãng đường là 0,441 – 0,197 = 0,244 m
+ Từ 0,3 s đến 0,4 s, vật đi được quãng đường là 0,785 – 0,441 = 0,344 m
+ Từ 0,4 s đến 0,5 s, vật ssi được quãng đường là 1,227 – 0,785 = 0,442 m
Thông qua các số liệu trên, ta thấy cùng trong một khoảng thời gian, quãng đường vật rơi được càng dài, chứng tỏ vật rơi tự do
2.
Gia tốc của chuyển động rơi tự do
\(a = \frac{{2s}}{{{t^2}}} = \frac{{2.0.049}}{{0,{1^2}}} = 9,8(m/{s^2})\)
- Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ của nước, hoạt động dựa trên cơ sở dãn nở vì nhiệt của các chất như: thủy ngân, rượu, ... được làm bằng thủy tinh dễ vỡ => Khi tiến hành thí nghiệm cần cẩn thận, không để làm rơi, vỡ do thủy ngân trong nhiệt kế là một chất rất độc hại.
- Bình thủy tinh chịu nhiệt: có thể chịu được nhiệt độ rất cao => không dùng tay cầm trực tiếp vào bình.
- Đèn cồn: dùng để đun sôi nước. Được thiết kế gồm:
+ 1 bầu đựng cồn bằng thủy tinh
+ 1 sợi bấc thường được dệt bằng sợi bông
+ 1 chiếc chụp đèn bằng thủy tinh hoặc kim loại.
=> Lưu ý:
+ Không nên kéo sợi bấc quá dài
+ Không trực tiếp thổi tắt ngọn lửa đèn cồn vì sẽ làm ngọn lửa cháy dữ dội hơn. Cách tốt nhất để tắt đèn là đậy nắp đèn cồn lại.













Dụng cụ thí nghiệm:
* Dụng cụ thí nghiệm:
- Máng đứng, có gắn dây rọi (1)
- Vật bằng thép hình trụ (2)
- Nam châm điện N (3), dùng giữ và thả trụ thép
- Cổng quang điện E (4)
- Giá đỡ có đế ba chân, có vít chỉnh cân bằng và trụ thép (5)
- Đồng hồ đo thời gian hiện số (6)
- Công tắc kép (7)
* Các bước tiến hành thí nghiệm:
1. Cắm nam châm điện vào ổ A và cổng quang vào ổ B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số.
2. Đặt MODE đồng hồ đo thời gian hiện số ở chế độ thích hợp.
3. Đặt trụ thép tại vị trí tiếp cúc với nam châm điện N và bị giữ lại ở đó.
4. Nhấn nút RESET của đồng hồ để chuyến các số hiển thị về giá trị ban đầu 0.000.
5. Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm điện: trụ thép rơi xuống và chuyển động đi qua cổng quang điện.
6. Ghi lại các giá trị thời gian hiển thị trên đồng hồ.
7. Dịch chuyển cổng quang điện ra xa dần nam châm điện, thực hiện lại các thao tác 3, 4, 5, 6 bốn lần nữa. Ghi các giá trị thời gian t tương ứng với quãng đường s.
1) Thước chia độ( thuớc thẳng): dùng để dod quãng đường rơi của vật
2) nam châm điện: giữ vât rơi ở vị trí ban đầu
3) bộ phận nhả vật( công tắc/ nguồn điều khiển nam châm): khi ngắt điện thì vật bắt đầu rơi
4) cổng quang điện( cảm biến quang) phát hiện vật đi qua để đo thời gian rơi
5) giá đỡ thí nghiệm: giữ cố định toàn bộ hệ thống
6) đồng hồ đo thời gian hiện số: đo thời gian rơi của vâtj
7) nguồn điện: cung cấp điện cho nam châm điện và đồng hồ đo
Các dụng cụ thí nghiệm trong hình dưới là cái thước đo chiều cao, thời gian đo, vật thể rơi, giá đỡ, bảng ghi kết quả
1.máng đứng
2. Vật bằng thép hình trụ
3 nam châm điện
4 cổng quang điện e
5 giá đỡ
6 đồng hồ đo thời gian
7 công tắc kép
1. Thước đo điện
2 viên bị (vật rơi)
3 nam châm điện
4 cổng quang
5 cây trụ đo (giữ thước)
6 máy đếm thời gian
7 công tắc
Các dụng cụ thí nghiệm bao gồm giá đỡ, nam châm điện, bộ phận nhả vật, cổng quang điện, thước chia độ, đồng hồ đo thời gian hiện số và nguồn điện. Các bước tiến hành bao gồm lắp đặt thiết bị, chuẩn bị đo, thả vật, ghi nhận thời gian, lặp lại phép đo và tính toán gia tốc \(g\) dựa trên quãng đường \(s\) và thời gian \(t\).
1. Máng đứng, có gắn dây dọi
2. Vật bằng thép hình trụ
3. Nam châm điện N(3), dùng gi và thả trụ thép
4. Cổng Quang điện E
5. Giá đỡ có đế ba chân, có vít chỉnh cân bằng và trụ thép
6.Đồng hồ đo thời gian hiện số
7. Công tắc kép
Dựa vào số liệu đo được về độ cao và thời gian rơi, áp dụng công thức vật lý để xác định giá trị gia tốc rơi tự do g.
Các công vụ
Giá đỡ thí nghiệm
Nam châm điện
Bi sắt
Cổng quang điện
Đồng hồ đi
Thước thẳng
Các bước thí nghiệm
Bước 1 : chuẩn bị
Bước 2 : thiết lập khoảng cách
Bước 3 : thực hiện đo
Bước 4 : xử lý số liệu
1. Các dụng cụ thí nghiệm trong hình: Giá đỡ thẳng đứng có thước đo. Nam châm điện (để giữ và thả vật). Vật nặng bằng kim loại (bi thép). Hai cổng quang điện (để xác định thời điểm vật đi qua). Đồng hồ đo thời gian hiện số. Công tắc điều khiển nam châm. 2. Các bước tiến hành thí nghiệm: Bước 1: Lắp đặt các dụng cụ lên giá đỡ: nam châm điện ở trên cùng, cổng quang điện 1 ở vị trí s_0, cổng quang điện 2 cách cổng 1 một khoảng s. Bước 2: Kết nối nam châm và cổng quang điện với đồng hồ đo thời gian. Đặt đồng hồ ở chế độ đo khoảng thời gian giữa hai cổng. Bước 3: Cho vật nặng hít vào nam châm điện. Nhấn công tắc để ngắt điện nam châm, vật sẽ rơi tự do. Bước 4: Ghi lại thời gian rơi t hiển thị trên đồng hồ. Bước 5: Lặp lại thí nghiệm với các khoảng cách s khác nhau hoặc đo nhiều lần tại một khoảng cách để lấy giá trị trung bình. Tính gia tốc theo công thức: g = 2s/t²
Dụng cụ thí nghiệm: - Máng đứng, có gắn dây rọi (1) - Vật bằng thép hình trụ (2) - Nam châm điện N (3), dùng giữ và thả trụ thép - Cổng quang điện E (4) - Giá đỡ có đế ba chân, có vít chỉnh cân bằng và trụ thép (5)
Đồng hồ đo thời gian hiện số (6) - Công tắc kép (7)
Cách đo
Cắm nam châm điện vào ổ A và cổng quang vào ổ B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số. 2. Đặt MODE đồng hồ đo thời gian hiện số ở chế độ thích hợp. 3. Đặt trụ thép tại vị trí tiếp cúc với nam châm điện N và bị giữ lại ở đó. 4. Nhấn nút RESET của đồng hồ để chuyến các số hiển thị về giá trị ban đầu 0.000. 5. Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm điện: trụ thép rơi xuống và chuyển động đi qua cổng quang điện. 6. Ghi lại các giá trị thời gian hiển thị trên đồng hồ. 7. Dịch chuyển cổng quang điện ra xa dần nam châm điện, thực hiện lại các thao tác 3, 4, 5, 6 bốn lần nữa. Ghi các giá trị thời gian t tương ứng với quãng đường s.
1.Các dụng cụ thí nghiệm
- Giá đỡ thẳng đứng
-Vật rơi
-Hai cổng quang điện (E1vàE2)
-Đồng hồ đo thời gian hiện số
-Thước thẳng
2.Các bước tiến hành thí nghiệm
1.Các dụng cụ thí nghiệm: giá đỡ thí nghiệm, nam châm điện, vật rơi, hai cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số
2. Các bước thực hiện:
\(g=\frac{2s}{t^{2}}\)(Trong đó \(s\) là quãng đường giữa 2 cổng quang, \(t\) là thời gian rơi).
Nam châm điện N (3), dùng giữ và thả trụ thép Cổng quang điện E (4) Giá đỡ có đế ba chân, có vít chỉnh cân bằng và trụ thép (5) Đồng hồ đo thời gian hiện số (6) Công tắc kép (7)
1. Danh sách thiết bị Nam châm điện N (3): Dùng để giữ và thả trụ thép. Cổng quang điện E (4). Giá đỡ có đế ba chân: Có vít chỉnh cân bằng và trụ thép (5). Đồng hồ đo thời gian hiện số (6). Công tắc kép (7). 2. Cách đo Kết nối: Cắm nam châm điện vào ổ A và cổng quang vào ổ B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số. Bước 2: Đặt MODE đồng hồ đo thời gian hiện số ở chế độ thích hợp. Bước 3: Đặt trụ thép tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện N và bị giữ lại ở đó. Bước 4: Nhấn nút RESET của đồng hồ để chuyển các số hiển thị về giá trị ban đầu 0.000. Bước 5: Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt... (phần văn bản phía dưới bị khuất)
1. Các dụng cụ thí nghiệmThông thường, bộ dụng cụ trong hình bao gồm:Giá đỡ thẳng đứng có thước đo.Vật rơi (thường là viên bi thép hoặc vật nặng hình trụ).Nam châm điện (để giữ và thả vật).Cổng quang điện (thường dùng 2 cổng để đo thời gian vật đi qua khoảng cách \(s\)).Đồng hồ đo thời gian hiện số (kết nối với cổng quang điện).
1) Các dụng cụ : Giá đỡ ,vật rơi ,nam châm điện, cổng quang điện,đồng hồ đo thời gian,thước thẳng
2) Các bước thực hiện
+) lắp đặt
+)thiết lập khoảng cách
+)chuẩn bị thiết bị
+) thả vật rơi
+)ghi số liệu
+)lắp lại
+)tính toán số liệu
Nam châm điện N (3), dùng giữ và thả trụ thép
Cổng quang điện E (4)
Giá đỡ có để ba chân, có vít chỉnh cân bằng và trụ thép (5)
Đồng hồ đo thời gian hiện số (6)
Công tắc kép (7)
Cách đo
Cắm nam châm điện vào ổ A và cổng quang vào ổ B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số.
2. Đặt MODE đồng hồ đo thời gian hiện số ở chế độ thích hợp.
3. Đặt trụ thép tại vị trí tiếp cúc với nam châm điện N và bị giữ lại ở đó.
4. Nhấn nút RESET của đồng hồ để chuyến các số hiển thị về giá trị ban đầu 0.000
5. Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm điện: trụ thép rơi xuống và chuyển động đi qua cổng quang điện.
6. Ghi lại các giá trị thời gian hiển thị trên đồng hồ.
7. Dịch chuyển cổng quang điện ra xa dần nam châm điện, thực hiện lại các thao tác 3, 4, 5, 6 bốn lần nữa. Ghi các giá trị thời gian t tương ứng với quãng đường s.
1 dụng cụ
- giá đỡ thẳng đứng
-nam châm điện
-cổng quang điện(2 cổng)
-đồng hồ đo thời gian hiện số
-vật rơi
-hộp đựng vật rơi
2. các bước tiến hành
B1: lắp đặt
B2: thiết lập
B3: đo quãng đường
B4: tiến hành rơi
B5: lặp lại
B6:
Giá đỡ thí nghiệm, nam châm điện, viên bi thép, cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số, công tắc điều khiển.
2. Các bước tiến hành thí nghiệm:Lắp đặt, thiết lập, đo khoảng cách, thả vật, lặp lại, tinhs toán
1:cái thước đo chiều dài
2:thời gian đo
3:vật thể rơi
4:giá đỡ
5:bảng ghi kết quả
A. Các dụng cụ
1) Máng đứng có gắn dây dọi
2) vật bằng thép hình trụ
3)Nam châm điện N
4) Cổng quang điện E
5) Giá đỡ có đế ba chân, có vít chỉnh cân bằng và trụ thép
6) Đồng hồ thời gian hiện số
7) Công tắc kép
B. Các bước tiến hành thí nghiệm Bước 1: Lắp đặt Bước 2: Thiết lập vị trí Bước 3: Thực hiện đo Bước 4: Thay đổi quãng đường Bước 5: Xử lý số liệu
-Dụng cụ thí nghiệm:Nam châm điện và viên bi thép.Hai cổng quang điện.Đồng hồ đo thời gian hiện số.Giá đỡ có thước đo
-Các bước tiến hành
+B1: Bố trí thí nghiệm sao cho viên bi rơi thẳng đứng qua hai cổng quang điện
+B2: Xác định quãng đường rơi s (khoảng cách giữa hai cổng quang) trên thước đo.
+B3: Thả viên bi rơi, ghi lại thời gian t hiển thị trên đồng hồ.
+B4: Tính gia tốc rơi tự do theo ct: g = 2s/t^2.
Các dụng cụ Thí nghiệm :
-Giá đỡ thẳng đứng
-Nam châm điện
-viên bi thép
-Hai cổng quang điện
-Đồng hồ đo thời gian hiện số
-công tắc điều khiển
2.Các buớc tiến hành thí nghiệm
-1:Lắp đặt thiết bị
2:Thiết bị khoảng cách
3:Chuẩn bị rơi
4:Thực hiện rơi
5:Ghi lại số liệu
6:tính toán
-Dụng cụ thí nghiệm:
+Giá đỡ.
+Nam châm điện giữ viên bi
+Viên bi thép.
+Cổng quang điện.
+Đồng hồ đo thời gian hiện số
-Các bước tiến hành:
+Lắp dụng cụ như hình, đo độ cao quãng đường rơi của viên bi.
+Giữ viên bi bằng nam châm điện ở vị trí ban đầu.
+Ngắt điện để thả viên bi rơi tự do.
+Đồng hồ bắt đầu đo khi bi rơi và dừng khi bi đi qua cổng quang điện.
+Ghi thời gian rơi, lặp lại vài lần rồi tính gia tốc rơi tự do g.
• Dụng cụ: Giá đỡ, nam châm điện, viên bi thép, 2 cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số.
• Các bước:
1. Cố định 2 cổng quang cách nhau quãng đường s.
2. Thả bi từ nam châm điện qua 2 cổng quang.
3. Ghi lại thời gian t trên đồng hồ.
4. Tính g = (2 * s) : (t^2).
1 dụng cụ
giá đỡ thẳng đứng
Nam châm điện
Cổng quang điện (2 cổng)
Đồng hồ đo thời gian hiện số
Vật rơi
Hộp đựng vật rơi
2 cách tiến hành
B1 lắp đt
B2 thiết lập
B3 Đo quãng đường
B4 tiến hành rơi
B5 lặp lại
B6 tính toán kết quả