K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

11 tháng 9 2023

The boy is going to play a prank in a bathroom. He puts a fake spider on the floor to scare anyone going to the bath. (Cậu bé đang tính chơi khăm trong nhà tắm. Cậu đặt một con nhện giả trên sàn để hù những ai đi tắm.)

11 tháng 9 2023

 1. learned/learnt

 2. loved

 3. wasn't

 4. got

 5. spent

 6. didn't leave

 7. watched

 

11 tháng 9 2023

Kirstie: Hi, Laurie. How are you? Tell me about your summer holiday!

Laurie:  Well, for the first three weeks, I was at a summer camp in Cornwall.

Kirstie: Really? That sounds like fun!

Laurie: Yes, it was. I (1) learnt a new sport - bodyboarding.

Kirstie: Wow! That sounds great!

Laurie: Yes. I (2) loved it. It was really exciting - and a bit frightening too!

Kirstie: I bet! What else did you get up to over the summer?

Laurie: Well, the second half of the holiday (3) wasn’t so good. I (4) got a stomach bug and (5) spent nearly a week on the sofa.

Kirstie: Oh dear! How awful!

Laurie: I (6) didn’t leave the house for days. I just (7) watched DVDs. I was so bored!

Tạm dịch:

Kirstie: Chào, Laurie. Cậu thế nào rồi? Kể cho mình về kì nghỉ hè của cậu đi!

Laurie:  Chà, trong ba tuần đầu tiên, mình đã đi một trại hè ở Cornwall.

Kirstie: Thật không? Nghe thật vui đó chứ

Laurie: À đúng rồi. Mình đã học một môn thể thao mới – lướt sóng.

Kirstie: Ồ! Nghe thật tuyệt!

Laurie: Đúng rồi. Mình yêu nó lắm. Nó rất là thú vị - pha lẫn chút sợ hãi nữa!

Kirstie: Chắc chắn rồi! Cậu còn làm gì khác cho đến khi hết mùa hè không?

Laurie: Ờm, nửa còn lại của mùa hè cũng không tốt cho lắm. Mình bị viêm dạ dày ruột và phải dành gần một tuần trên ghế sofa.

Kirstie: Ôi trời! Thật tệ làm sao.

Laurie: Mình đã không ra khỏi nhà trong nhiều ngày. Mình chỉ xem DVD. Mình đã rất chán.

Giải thích:

(1) I learnt a new sport - bodyboarding. (Mình đã học một môn thể thao mới – lướt sóng.)

Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn để nói về những việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ, do learn là động từ bất quy tắc (learn – learnt – learnt) nên ta có công thức: S + learnt + …

(2) I loved it. (Mình yêu nó lắm.)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, nhưng do love là động từ có quy tắc nên ta thêm ‘d’ vào sau động từ: S + loved + …

(3) Well, the second half of the holiday wasn’t so good.

Câu này có cách dùng tương tự câu trên, và do đây là câu phủ định nên ta phải thêm not vào động từ → wasn’t 

(4) I got a stomach bug… (Mình bị viêm dạ dày ruột…)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, do get là động từ bất quy tắc (get – got - got) nên ta có công thức: S + got + …

(5) and spent nearly a week on the sofa. (và phải dành gần một tuần trên ghế sofa.)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, do spend là động từ bất quy tắc (spend – spent -spent) nên ta có công thức: S + spent + …

(6) I didn’t leave the house for days. (Mình đã không ra khỏi nhà trong nhiều ngày.)

Câu này có cách dùng tương tự câu trên, và do đây là câu phủ định nên ta có công thức: S + did not + Vo 

(7) I just watched DVDs. (Mình chỉ xem DVD.)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, nhưng do watch là động từ có quy tắc nên ta thêm ‘ed’ vào sau động từ: S + watched + …

11 tháng 9 2023

On the first picture, I can see two old people talking to each other, while on the second pictures, two people are having a British afternoon break tea.

(Ở bức tranh thứ nhất, mình thấy hai người lớn tuổi đang nói chuyện với nhau, trong khi ở hình thứ hai, có hai người đang thưởng thức tiệc trà chiều Anh.)

I think they match my idea of typical British people because I’ve seen this on a program about culture around the world.

(Mình nghĩ là chúng giống ý của mình về đặc trưng của người Anh vì mình đã xem một chương trình về văn hóa khắp thế giới.)

6 tháng 2 2023

The animals in the picture will be able to extinguish

6 tháng 2 2023

1C

2D

3A

4B

5F

6E

6 tháng 2 2023

1c

2d

3a

4b

5f

6e

10 tháng 9 2023

Picture A: deforestation

(Tranh A: chặt phá rừng)

Picture B: global warming

(Tranh B: nóng lên toàn cầu)

Picture C: air pollution

(Tranh C: ô nhiễm không khí)

Picture D: extinction of endangered animals

(Tranh D: động vật có nguy cơ tuyệt chủng bị tuyệt chủng)

11 tháng 9 2023

 1. a

 2. c

 3. c

 4. b

6 tháng 2 2023

1: kindergarten

2: career

3: surgeon

4: equal

5: treat

10 tháng 9 2023

Benefits for Viet Nam as a member of international organisations

(Lợi ích đối với Việt Nam với tư cách là thành viên của các tổ chức quốc tế)

A. promote its culture and get to know other cultures

(quảng bá văn hóa của mình và tìm hiểu các nền văn hóa khác)

a. Various cultural exchanges help visitors know more about our country.

(Giao lưu văn hóa đa dạng giúp du khách biết thêm về đất nước chúng ta.)

b. Vietnamese people have a better chance of experiencing different cultures.

(Người Việt Nam có cơ hội trải nghiệm nhiều hơn các nền văn hóa khác nhau.)

B. create more educational opportunities for both Vietnamese and foreign students

(tạo nhiều cơ hội giáo dục hơn cho cả sinh viên Việt Nam và sinh viên nước ngoài)

c. Greater educational opportunities abroad are now open to Vietnamese students.

(Các cơ hội giáo dục lớn hơn ở nước ngoài đang mở ra cho sinh viên Việt Nam.)

d. Viet Nam’s colleges and universities can also accept international students.

(Các trường cao đẳng và đại học của Việt Nam cũng có thể tiếp nhận sinh viên quốc tế.)

C. increase both local and international tours

(tăng cả các tour du lịch trong nước và quốc tế)

e. Our country has become one of the most popular destinations for foreign tourists in the region.

(Đất nước chúng ta đã trở thành một trong những điểm đến được ưa chuộng nhất đối với khách du lịch nước ngoài trong khu vực.)

f. It is also easier for Vietnamese people to travel abroad.

(Người Việt Nam đi du lịch nước ngoài cũng dễ dàng hơn.)