Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Để điều chỉnh khung nhìn, em sử dụng các nút lệnh trong cửa sổ của phần mềm. Các nút lệnh này sẽ giúp em điểu chỉnh vị trí quan sát, góc nhìn từ vị trí quan sát đến Hệ Mặt Trời và tốc độ chuyển động của các hành tinh.
Nhấn vào nút phóng to và thu nhỏ để quan sát các vị trí.
Để điều chỉnh khung nhìn, em sử dụng các nút lệnh trong cửa sổ của phần mềm. Các nút lệnh này sẽ giúp em điểu chỉnh vị trí quan sát, góc nhìn từ vị trí quan sát đến Hệ Mặt Trời và tốc độ chuyển động của các hành tinh.
Nhấn vào nút phóng to và thu nhỏ để quan sát các vị trí.
Trái đất nặng 5,972E24 kg
Độ dài quỹ đạo 149.600.000 km
Câu sau mk ko chắc
Thêm tham khảo
Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ
vân tôc trung binh cua trai đât quay quanh măt trơi la 29,783km/s mà trai đât đi hết 1 quỹ đao quanh măt trơi hêt 365,6 ngày=31557600giây.nên đô dai quỹ đao trai đât se là 29,783x31557600=939880000,8km.chuc ban sưc khoe
- Trái Đất nặng 6.000.000.000.000.000.000.000.000 kg.
- Độ dài quỹ đạo Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời 939880000,8km.
- Sao Kim có 8 vệ tinh.
- Nhiệt độ trung bình trên Trái Đất là khoảng 20,2 độ C.
- Nhiệt độ trung bình trên sao Hoả là khoảng 2,4 độ C.
- Trái Đất nặng 6.000.000.000.000.000.000.000.000 kg.
- Độ dài quỹ đạo Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời 939880000,8km.
- Sao Kim có 8 vệ tinh.
- Nhiệt độ trung bình trên Trái Đất là khoảng 20,2 độ C.
- Nhiệt độ trung bình trên sao Hoả là khoảng 2,4 độ C.
Trái đất nặng bao nhiêu ai mà biết được. Vì có ai đo được đâu!
Mặt Trăng quay một vòng Trái đất với chu kì 27,32 ngày .
Ko chắc nữa , chắc ko đúng quá .![]()
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất mất 1 tháng
(chúc bạn học tốt)
Mặt Trăng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia|
|
|||||||
| Đặc điểm quỹ đạo | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bán trục lớn | 384.400 km (0,0026 AU) | ||||||
| Chu vi quỹ đạo | 2.413.402 km (0,016 AU) | ||||||
| Độ lệch tâm | 0,0554 | ||||||
| Cận điểm | 363.104 km (0,0024 AU) | ||||||
| Viễn điểm | 405.696 km (0,0027 AU) | ||||||
| Chu kỳ | 27,32166155 ngày (27 ngày 7 giờ 43,2 phút) |
||||||
| Chu kỳ biểu kiến | 29,530588 ngày (29 ngày 12 giờ 44,0 phút) |
||||||
| Tốc độ quỹ đạo trung bình |
1,022 km/s | ||||||
| Tốc độ quỹ đạo cực đại |
1,082 km/s | ||||||
| Tốc độ quỹ đạo cực tiểu |
0,968 km/s | ||||||
| Độ nghiêng | giữa 28,60° và 18,30° so với mặt phẳng xích đạo, trung bình 5,145 396° so với mặt phẳng hoàng đạo xem quỹ đạo |
||||||
| Kinh độ điểm mọc | 125,08° | ||||||
| Góc cận điểm | 318,15° | ||||||
| Là vệ tinh của | Trái Đất | ||||||
| Đặc điểm vật lý | |||||||
| Đường kính tại xích đạo |
3.476,2 km (0,273 Trái Đất) |
||||||
| Đường kính tại cực | 3.472,0 km (0,273 Trái Đất) |
||||||
| Độ dẹt | 0,0012 | ||||||
| Diện tích bề mặt | 3,793×107 km² (0,074 Trái Đất) |
||||||
| Thể tích | 2,197×1010 km³ (0,020 Trái Đất) |
||||||
| Khối lượng | 7,347 673×1022 kg (0,0123 Trái Đất) |
||||||
| Tỉ trọng trung bình | 3,344 g/cm³ | ||||||
| Gia tốc trọng trường tại xích đạo |
1,622 m/s2, (0,1654 g) |
||||||
| Tốc độ thoát | 2,38 km/s | ||||||
| Chu kỳ tự quay | 27,321 661 ngày | ||||||
| Vận tốc tự quay | 16,655 km/h (tại xích đạo) |
||||||
| Độ nghiêng trục quay | thay đổi giữa 3,60° và 6,69° (1,5424° so với mặt phẳng hoàng đạo) xem quỹ đạo |
||||||
| Xích kinh độ của cực bắc |
266,8577° (17 h 47 ' 26 ") |
||||||
| Thiên độ | 65,6411° | ||||||
| Độ phản xạ | 0,12 | ||||||
| Độ sáng biểu kiến | -12,74 | ||||||
| Nhiệt độ bề mặt |
|
||||||
| Thành phần thạch quyển | |||||||
| Ôxy | 43% | ||||||
| Silíc | 21% | ||||||
| Nhôm | 10% | ||||||
| Canxi | 9% | ||||||
| Sắt | 9% | ||||||
| Magiê | 5% | ||||||
| Titan | 2% | ||||||
| Niken | 0,6% | ||||||
| Natri | 0,3% | ||||||
| Crôm | 0,2% | ||||||
| Kali | 0,1% | ||||||
| Mangan | 0,1% | ||||||
| Lưu huỳnh | 0,1% | ||||||
| Phốtpho | 500 ppm | ||||||
| Cacbon | 100 ppm | ||||||
| Nitơ | 100 ppm | ||||||
| Hiđrô | 50 ppm | ||||||
| Hêli | 20 ppm | ||||||
| Đặc điểm khí quyển | |||||||
| Áp suất khí quyển | 3 × 10-13kPa | ||||||
| Hêli | 25% | ||||||
| Neon | 25% | ||||||
| Hiđrô | 23% | ||||||
| Agon | 20% | ||||||
| Mêtan Amoniac Điôxít cacbon |
rất ít | ||||||
Mặt Trăng (tiếng Latin: Luna, ký hiệu: ☾) là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất và là vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm trong Hệ Mặt Trời.
Khoảng cách trung bình tính từ tâm Trái Đất đến Mặt Trăng là 384.403 km, lớn khoảng 30 lần đường kính Trái Đất. Đường kính Mặt Trăng là 3.474 km[1], tức hơn một phần tư đường kính Trái Đất. Khối lượng Mặt Trăng khoảng bằng 2% khối lượng Trái Đất và lực hấp dẫn tại bề mặt Mặt Trăng bằng 17% lực hấp dẫn trên bề mặt Trái Đất. Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất với chu kỳ quỹ đạo 27,32 ngày, và các biến đổi định kỳ trong hình học của hệ Trái Đất-Mặt Trăng–Mặt Trời là nguyên nhân gây ra các pha Mặt Trăng, lặp lại sau mỗi chu kỳ giao hội 29,53 ngày.
Mặt Trăng là thiên thể duy nhất ngoài Trái Đất mà con người đã đặt chân tới. Năm 1959 là năm mang tính lịch sử đối với công cuộc khám phá Mặt Trăng, mở đầu bằng chuyến bay của vệ tinh nhân tạo Luna 1 của Liên bang Xô viết đến phạm vi của Mặt Trăng, tiếp đó Luna 2 rơi xuống bề mặt của Mặt Trăng và Luna 3 lần đầu tiên cung cấp ảnh mặt sau của Mặt Trăng. Năm 1966[1], Luna 9 trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh thành công và Luna 10 là tàu vũ trụ không người lái đầu tiên bay quanh Mặt Trăng. Hiện nay, các miệng hố đen ở vùng cực Nam của Mặt Trăng là nơi lạnh nhất trong hệ Mặt Trời.[2]
Cho đến nay, Chương trình Apollo của Hoa Kỳ đã thực hiện được những cuộc đổ bộ duy nhất của con người xuống Mặt Trăng, tổng cộng gồm sáu lần hạ cánh trong giai đoạn từ 1969 tới 1972. Năm 1969, Neil Armstrong và Buzz Aldrin là những người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng trong chuyến bay Apollo 11. Việc thám hiểm Mặt Trăng của loài người đã ngừng lại với sự chấm dứt của chương trình Apollo[cần dẫn nguồn], dù nhiều quốc gia đã thông báo các kế hoạch đưa người hay tàu vũ trụ robot tới Mặt Trăng.
Mục lục
[ẩn]- 1Tên gọi và từ nguyên
- 2Bề mặt trên Mặt Trăng
- 2.1Hai phía Mặt Trăng
- 2.2Các vùng tối trên Mặt Trăng/Biển Mặt Trăng
- 2.3Terrae/Đất liền
- 2.4Hố va chạm
- 2.5Regolith
- 2.6Nước trên Mặt Trăng
- 3Các đặc điểm vật lý
- 3.1Cấu trúc bên trong
- 3.2Địa hình
- 3.3Trường hấp dẫn
- 3.4Từ trường
- 3.5Khí quyển
- 3.6Nhiệt độ bề mặt
- 4Nguồn gốc và sự tiến hoá địa chất
- 4.1Hình thành
- 4.2Biển macma Mặt Trăng
- 4.3Tiến hóa địa chất
- 4.4
Phần mềm quan sát Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt trời và các Vì sao trong hệ mặt trời là phần mềm Solar System.
Đáp án: B
Gồm 1 tháng (29 -30 ngày)
Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất với chu kỳ quỹ đạo 27,32 ngày, và các biến đổi định kỳ trong hình học của hệ Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời là nguyên nhân gây ra các pha Mặt Trăng, lặp lại sau mỗi chu kỳ giao hội 29,53 ngày.