K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 5

Ta có:

\(x^2 - 4x + 3 = 0\)

\(\Leftrightarrow x^2 - 4x + 4 - 1 = 0\)

\(\Leftrightarrow (x - 2)^2 - 1 = 0\)

\(\Leftrightarrow (x - 2)^2 = 1\)

TH1:

\(x - 2 = 1\)

\(\Leftrightarrow x = 1 + 2\)

\(\Leftrightarrow x = 3\)

TH2:

\(x - 2 = -1\)

\(\Leftrightarrow x = -1 + 2\)

\(\Leftrightarrow x = 1\)

Vậy x = 3 hoặc x = 1

16 tháng 5

\(x^2\) - 4\(x\) + 3 = 0

(\(x^2\) - \(x\)) - (3\(x\) + 3) = 0

\(x\).(\(x\) - 1) - 3.(\(x\) - 1) = 0

(\(x\) - 1)(\(x\) - 3) = 0

\(x\) - 1 = 0 hoặc \(x\) - 3 = 0

TH1: \(x\) - 1 = 0

\(x\) = 1

TH2: \(x\) - 3 = 0

\(x\) = 3

Vậy \(x\) ∈ {1; 3}

11 tháng 5

b: x:5:4=800

=>\(x=800\times4\times5=3200\times5=16000\)

c: \(x\times5\times4=800\)

=>\(x\times20=800\)

=>x=800:20=40

11 tháng 5

b: x:5:4=800

=>\(x=800\times4\times5=3200\times5=16000\)

c: \(x\times5\times4=800\)

=>\(x\times20=800\)

=>x=800:20=40

10 tháng 5

phân số và số thập phân

phân số và số thập phân hữu hạn và thập phân vô hạn tuần hoàn

8 tháng 5

a) Xét ∆ABE và ∆ACF, ta có:

\(\widehat{A}\) là góc chung.

\(\widehat{AEB} = \widehat{AFC} = 90^\circ\) (do BE, CF là đường cao).

=> ∆ABE = ∆ACF (g . g)

Do đó, \(\frac{AB}{AC}=\frac{AE}{AF}\) (tỉ số đồng dạng)

Vậy \(\frac{AB}{AC}=\frac{AE}{AF}\) (đpcm).

b) Ta có: \(\frac{AB}{AC}=\frac{AE}{AF}\) (cmt)

=> \(\frac{AE}{AB}=\frac{AF}{AC}\)

Xét ∆AEF và ∆ABC, ta có:

\(\widehat{A}\) là góc chung.

\(\frac{AE}{AB} = \frac{AF}{AC}\) (cmt)

=> ∆AEF = ∆ABC (c . g . c)

Do đó, \(\widehat{AEF}=\widehat{ABC}\) (hai góc tương ứng) (1)

Xét ∆CAD và ∆CBA, ta có:

\(\widehat{C}\) là góc chung.

\(\widehat{ADC} = \widehat{BEC} = 90^\circ\) (do AD, BE là đường cao).

=> ∆CAD = ∆CBA (g . g)

Do đó, \(\frac{CD}{CE} = \frac{CA}{CB} \Rightarrow \frac{CE}{CB} = \frac{CD}{CA}\)

Xét ∆CED và ∆CBA, có:

\(\widehat{C}\) là góc chung.

\(\frac{CE}{CB} = \frac{CD}{CA}\) (chứng minh trên).

=> ∆CED = ∆CBA (c . g . c)

=> \(\Rightarrow \widehat{CED} = \widehat{CBA}\) (hay \(\widehat{ABC}\) ) (2)

Từ (1) và (2) ta thấy \(\widehat{AEF}\)\(\widehat{CED}\) đều bằng \(\widehat{ABC}\).

Hay \(\widehat{AEF}=\widehat{CED}\)

Vậy \(\widehat{AEF}=\widehat{CED}\) (đpcm)

c) Vì ∆AEF = ∆ABC(cmt) nên \(\widehat{AFE} = \widehat{ACB}\)

Ta có: \(\widehat{AFE} + \widehat{EFH} + \widehat{HFB} = 180^\circ\)

\(\widehat{HFB} = 90^\circ\) nên \(\widehat{AFE} + \widehat{EFH} = 90^\circ\).

Ta lại có: \(\widehat{BFD} + \widehat{DFH} = 90^\circ\)

\(\widehat{AFE} = \widehat{BFD}\) (cùng bằng \(\widehat{ACB}\) ) nên \(\widehat{EFH} = \widehat{DFH}\).

=> FH là tia phân giác của \(\widehat{EFD}\).

=> EH là tia phân giác \(\widehat{FED}\).

Xét ∆FED có H là giao điểm của hai đường phân giác FH và EH nên H là tâm dường tròn nội tiếp của ∆FED.

=> DH là tia phân giác trong của \(\widehat{EDF}\).

Vì AD⊥BC tại D nên DB là tia phân giác ngoài tại đỉnh D của ∆FED.

Xét ∆ADN, có:

EF cắt AD tại H và AM tại N.

=> \(\frac{AN}{HN} = \frac{AD}{HD}\).

Mà M đối xứng với H qua D nên HD = DM.

Thay HD = DM vào \(\frac{AN}{HN}=\frac{AD}{HD}\), ta có:

\(\frac{AN}{HN} = \frac{AD}{DM}\)

=> HN . AD = AN . DM.(đpcm)

8 tháng 5

a) xét △ABE và △ACF có:

góc A chung

góc AEB= góc AFC= 90 độ

=>△ABE~△ACF(g.g)

=> \(\frac{AE}{AF}=\frac{AB}{AC}\)


Dạng 6. Bài tập nâng cao Bài 29. Cho C = 4/3,5 + 4/5,7 + 4/7,9 + … + 4/97,99 ; D = 18/2,5 + 18/5,8 + … + 18/203,206. Tính C/D. Bài 30. So sánh hai phân số sau: A = (11⁸ + 1) / (11⁹ + 1) và B = (10⁷ + 1) / (10⁸ + 1). Bài 31. Cho A = (196 + 197) / 198 ; B = (196 + 197) / (197 + 198). Trong hai số A và B, số nào lớn hơn? Bài 32. Cho B = 5/2 + 5/6 + 5/12 + 5/20 + … + 5/2450. Hãy chứng tỏ rằng B < 5. Bài 33. Cho S = 3/1·4 + 3/4·7 + 3/7·10 + … +...
Đọc tiếp

Dạng 6. Bài tập nâng cao Bài 29. Cho C = 4/3,5 + 4/5,7 + 4/7,9 + … + 4/97,99 ; D = 18/2,5 + 18/5,8 + … + 18/203,206. Tính C/D. Bài 30. So sánh hai phân số sau: A = (11⁸ + 1) / (11⁹ + 1) và B = (10⁷ + 1) / (10⁸ + 1). Bài 31. Cho A = (196 + 197) / 198 ; B = (196 + 197) / (197 + 198). Trong hai số A và B, số nào lớn hơn? Bài 32. Cho B = 5/2 + 5/6 + 5/12 + 5/20 + … + 5/2450. Hãy chứng tỏ rằng B < 5. Bài 33. Cho S = 3/1·4 + 3/4·7 + 3/7·10 + … + 3/40·43 + 3/43·46. Hãy chứng tỏ rằng S < 1. Bài 34. Chứng tỏ rằng: B = 1/2² + 1/3² + 1/4² + 1/5² + 1/6² + 1/7² + 1/8² < 1. Bài 35. Tìm giá trị nguyên của n để phân số A = (6n − 3) / (3n + 1) có giá trị nguyên. Bài 36. Chứng minh phân số (n + 1) / (2n + 3) tối giản. Bài 37. Tìm n ∈ ℕ để n/(n + 1) + 2/(n + 1) là số tự nhiên. Bài 38. Tìm số nguyên x, y biết: 1/x + y/3 = 5/6.

3
8 tháng 5

Bài 28:

C = 4/3.5 + 4/5.7 + ... + 4/97.99

C = 2.(2/3.5 + 2/5.7 + ...+ 2/97.99)

C = 2.(1/3 - 1/5 + 1/5 - 1/7 + ... + 1/97 - 1/99)

C = 2.(1/3 - 1/99)

C = 2.32/99

C = 64/99

D = 18/2.5 + 18/5.8 + ... + 18/203.306

D = 6.(3/2.5 + 3/5.8 + ... + 3/203.206)

D = 6.(1/2 - 1/5 + 1/5 - 1/8 + ... + 1/203 - 1/206)

D = 6.(1/2 - 1/206)

D = 306/103

C/D = 64/99 : 306/103

C/D = 64/99.103/306

C/D = 3296/15147

8 tháng 5

Cho A = (196 + 197) / 198 ; B = (196 + 197) / (197 + 198). So sánh A và B

B = \(\frac{196+197}{197+198}\) = \(\frac{196}{197+198}+\) \(\frac{197}{197+198}\)

\(\frac{196}{197+198}\) < \(\frac{196}{198}\)

\(\frac{197}{197+198}\) < \(\frac{197}{198}\)

Cộng vế với vế ta có:

B = \(\frac{196}{197+198}+\) \(\frac{197}{197+198}\) < \(\frac{196}{198}+\frac{197}{198}\) = A

Vậy A > B


7 tháng 5

Đổi:30phút=1/2 giờ;45 phút=3/4 giờ

Tổng số thời gian di chuyển của xe máy là

1/2+ 3/4= 5/4 (giờ)

Quãng đường mà xe máy đi được là

44 x 5/4= 55(km)

Quãng đường mà ô tô đi được là

60 x 3/4= 45 (km)

Vì 55 km>45km nên sau 45 phút từ khi ô tô xuất phát thì ô tô không thể đuổi kịp người đi xe máy.

a) 9; 18; 54; 216; ...

+)Quy luật: Số sau bằng số trước nhân với số thứ tự tăng dần (\(\times 2, \times 3, \times 4, \dots\)).

\(9 \times 2 = 18\)

\(18 \times 3 = 54\)

\(54 \times 4 = 216\)

-Số tiếp theo: \(216 \times 5 = 1080\).

+) Đáp số: 1080

b) 1; 1; 2; 3; 5; 8; ...

Quy luật: Dãy mỗi số hạng (kể từ số thứ 3) bằng tổng của hai số hạng đứng liền trước nó.

\(1 + 1 = 2\)

\(1 + 2 = 3\)

\(2 + 3 = 5\)

\(3 + 5 = 8\)

-Số tiếp theo: \(5 + 8 = 13\).

+) Đáp số: 13

c) 3; 15; 28; 42; ...

+) Quy luật: Khoảng cách giữa các số tăng dần \(12, 13, 14, \dots\) (tức là cộng thêm \(12+n\)).

\(3 + \mathbf{12} = 15\)

\(15 + \mathbf{13} = 28\)

\(28 + \mathbf{14} = 42\)

- Số tiếp theo: \(42 + \mathbf{15} = 57\).

+) Đáp số: 57

6 tháng 5

781 đúng không ?

6 tháng 5

= 781 đúng rồi bạn nha

Xét hai tam giác AIB và DIB:

  • AB = BD (giả thiết)
  • BI chung
  • ∠ABI = ∠IBD (vì BI là phân giác góc B)

⇒ ΔAIB = ΔDIB (c.g.c)
Từ kết quả trên:

⇒ IA = ID (hai cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau)

  • Ta có IA = ID ⇒ I là trung điểm của AD
  • Xét tam giác ABD:
    • AB = BD ⇒ tam giác ABD cân tại B
    • BI đồng thời là phân giác ⇒ cũng là đường trung tuyến và đường cao

⇒ BI ⟂ AD


  • Gọi E là giao điểm của AB và DI
  • Kẻ BK ⟂ EC

Ta chứng minh:

  • Do cấu hình đối xứng từ ΔAIB = ΔDIB ⇒ I nằm trên trục đối xứng của hình (chính là BI)
  • EC đóng vai trò như một đường “liên kết” qua E nên đường vuông góc từ B đến EC sẽ đi qua trục đối xứng này

⇒ K nằm trên BI

⇒ BI ⟂ AD


  • Gọi E là giao điểm của AB và DI
  • Kẻ BK ⟂ EC

Ta chứng minh:

  • Do cấu hình đối xứng từ ΔAIB = ΔDIB ⇒ I nằm trên trục đối xứng của hình (chính là BI)
  • EC đóng vai trò như một đường “liên kết” qua E nên đường vuông góc từ B đến EC sẽ đi qua trục đối xứng này

⇒ K nằm trên BI

  • ΔAIB = ΔDIB
  • IA = ID
  • B, I, K thẳng hàngBài này mấu chốt là:
  • Nhìn ra tam giác cân ABD
  • Dùng tính chất phân giác → suy ra bằng nhau
  • Nhận ra BI là trục đối xứng